兔子: con thỏ, loài thỏ
Nghĩa tiếng Anh (English): rabbit, hare
Nét viết & luyện viết chữ 兔子
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ THỐ (兔): thuộc bộ NHI (儿), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 兔子 (THỐ TỬ: con thỏ, loài thỏ).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
con thỏ; tuổi Mão
Chữ THỐ (兔): thuộc bộ NHI (儿), gồm 8 nét. Từ ghép HSK: 兔子 (THỐ TỬ: con thỏ, loài thỏ).
cái, chiếc, con (hậu tố danh từ); con cái
Câu thơ nhớ chữ: “Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang? Liễu thêm nét gạch thành Tử, Con thơ bồng bế dịu dàng mẹ yêu.”
Chữ TỬ (子) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối văn chương dân gian: "Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc / Phận liễu sao đành nảy nét ngang". Chữ Liễu (了) nếu thêm một nét gạch ngang (nảy nét ngang) thì biến thành chữ TỬ (子 - đứa con). Ý câu thơ ví von lo người con gái vóc dáng mảnh mai như liễu đã sinh con đẻ cái. Về tự nguyên, chữ Tử tượng hình đứa trẻ sơ sinh với chiếc đầu tròn và đôi tay giang rộng đòi bế bồng.
Câu ví dụ với từ “兔子”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在中秋神话传说中,那只在广寒宫桂花树下捣仙药的温顺玉兔,成为了纯洁吉祥的美好文化象征。
Zài zhōng qiū shén huà chuán shuō zhōng, nà zhǐ zài guǎng hán gōng guì huā shù xià dǎo xiān yào de wēn shùn yù tù, chéng wéi le chún jié jí xiáng de měi hǎo wén huà xiàng zhēng.
“Trong truyền thuyết thần thoại Tết Trung thu, chú thỏ ngọc hiền hòa giã thuốc tiên dưới gốc cây quế nơi cung Quảng Hàn đã trở thành biểu tượng văn hóa tốt lành thuần khiết và tươi đẹp.”
In Mid-Autumn legends, the gentle jade rabbit pounding elixir beneath the osmanthus tree in the Moon Palace symbolizes purity and luck.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“兔子”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ tù zi ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “兔子” (con thỏ, loài thỏ - THỎ TỬ) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "兔子" (con thỏ, loài thỏ) is crucial.
Từ “兔子” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 兔子 (tù zi)
兔子 (tù zi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “兔子” có phiên âm Pinyin là “tù zi”, âm Hán Việt là “THỐ TỬ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “con thỏ, loài thỏ” (tiếng Anh: rabbit, hare).
Chữ 兔子 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “兔子” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 儿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.