先知
Minh họa từ vựng 先知 (xiānzhī)
xiānzhī HÁN VIỆT: TIÊN TRI

先知: tiên tri; biết trước những việc chưa xảy ra

tiên tri biết trước những việc chưa xảy ra

Nét viết & luyện viết chữ 先知

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 先

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.” — Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

先
xiān TIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trước, trước tiên trước hết; tổ tiên

Bộ 儿 (BỘ NHI • 2 nét): Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
儿 NHI (Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bước chân CHỈ dẫn đường, Dưới là người NHI bước muôn phương. Đi trước mở lối cho hậu thế, Uống nước nhớ nguồn dạ kính thương.”

Chữ TIÊN (先) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn gồm hình bàn chân CHỈ (止, sau biến đổi thành ⺧) ở phía trên và hình một người NHI (儿) ở phía dưới. Hình ảnh bàn chân vươn lên phía trước cơ thể con người biểu thị nghĩa gốc là bước đi trước, dẫn đầu về mặt thời gian và không gian. Từ đó, chữ TIÊN (先) vừa dùng để chỉ thứ tự ưu tiên (TRƯỚC TIÊN 首先), vừa dùng để tôn vinh các bậc tiền bối, ông bà tổ tiên (TỔ TIÊN 祖先) đã khai mở con đường cho thế hệ mai sau.

知
zhī TRI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

biết, nhận thức, thấu hiểu

Bộ 矢 (BỘ THỈ • 5 nét): Mũi tên bắn, thẳng thắn, nhanh như tên bắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
矢 THỈ (Mũi tên lao nhanh và trúng đích, kiêm gợi âm đọc.) 口 KHẨU (Cái miệng nói lời chuẩn xác, truyền đạt sự hiểu biết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mũi tên THỈ vút bay, Bên phải miệng KHẨU nói lời hay. Lời ra chuẩn xác như tên bắn, Hiểu biết TRI thức rộng tháng ngày.”

Chữ TRI (知) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ THỈ (矢 - mũi tên) ở bên trái và bộ KHẨU (口 - cái miệng) ở bên phải. Người xưa quan niệm rằng một người thực sự hiểu biết (TRI) là người khi mở miệng (KHẨU) đối đáp hay phân tích sự việc thì lời nói phát ra nhanh nhạy và trúng đích chính xác hệt như mũi tên (THỈ) rời cung. Do đó, chữ TRI biểu thị sự nhận thức thấu đáo, trí tuệ sắc bén và tri thức.

Câu ví dụ với từ “先知”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

未卜先知

wèibǔxiānzhī

“Chưa bói đã biết rồi”

Từ “先知” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 先知 (xiānzhī)

先知 (xiānzhī) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “先知” có phiên âm Pinyin là “xiānzhī”, âm Hán Việt là “TIÊN TRI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “tiên tri; biết trước những việc chưa xảy ra”.

Chữ 先知 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “先知” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 儿. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2018-09-03T16:15:34+07:00