众爱卿
Minh họa từ vựng 众爱卿 (zhòng ài qīng)
zhòng ài qīng HÁN VIỆT: CHÚNG ÁI KHANH

众爱卿: chúng ái khanh

chúng ái khanh

Nét viết & luyện viết chữ 众爱卿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 众

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.” — Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

众
zhòng CHÚNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhiều; đông

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một NHÂN (人) đứng ở tầng trên, Hai NHÂN (人) sánh bước kề bên dưới cùng. Ba người tụ họp trùng trùng, Tạo nên chữ CHÚNG (众) muôn trùng đông vui.”

Chữ CHÚNG (众) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hình ba người (bộ NHÂN 人) cùng làm việc dưới ánh mặt trời (sau biến thành bộ MỤC 目 ở chữ phồn thể 眾). Sang chữ giản thể (众), cấu trúc cô đọng lại thành ba chữ NHÂN (人) xếp chồng lên nhau theo quy tắc tam nhân thành chúng (ba người hợp thành đám đông). Chữ biểu thị sự đông đúc, quần chúng nhân dân và sức mạnh to lớn của tinh thần đoàn kết tập thể.

爱
ài ÁI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

yêu, yêu thích

Bộ 爪 (BỘ TRẢO • 4 nét): Móng vuốt chim muông thú dữ, bàn tay chụp lấy vồ lấy.
Thành phần cấu tạo chữ:
爫 BỘ TRẢO (Móng vuốt, bàn tay chở che vỗ về người khốn khó.) 冖 BỘ MỊCH (Khăn trùm bao phủ, sự chở che rộng lớn.) 心 BỘ TÂM (TRONG PHỒN THỂ 愛) (Trái tim yêu thương đặt chính giữa lòng chữ.) 夂 BỘ TRUY / PHUY (Bước chân chậm rãi đi đến sẻ chia với tha nhân.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tâm đặt ở giữa đáy lòng sâu, Yêu thương trắc ẩn vạn sắc màu. Bác ái chở che muôn bờ cõi, Độ rỗi nhân gian khỏi bể dâu.”

Chữ ÁI (爱) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Trong chữ Ái (phồn thể 愛), bộ Tâm (心) nằm ngay chính giữa chữ. Điều này minh chứng: Tình yêu thương chân chính phải xuất phát sâu kín từ đáy tim, chứ không phải thói hời hợt đầu môi chót lưỡi. Tình bác ái bao la không phân biệt sang hèn, đem trái tim sưởi ấm cho nhân loại vượt qua khổ ải.

卿
qīng KHANH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Khanh (Khanh tướng, phẩm hàm cao quý triều đình, người có học vấn đĩnh đạc và phong thái thanh lịch.).

Bộ 卩 (BỘ TIẾT • 2 nét): Đốt tre, con dấu ấn tín của nhà vua, người quỳ gối kính cẩn.
Thành phần cấu tạo chữ:
卯 / 𠂉 HAI NGƯỜI QUỲ ĐỐI DIỆN (Hình ảnh hai người ngồi quỳ đối mặt nhau cùng dùng bữa.) 艮 / 皀 MÂM CỖ CƠM THƠM (Chõ xôi mâm cơm ngon thơm sẻ chia.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đôi người ngồi đối diện nhau Cùng nâng chén rượu trước sau vẹn tình. Đôi bên CẤN (艮) TIẾT (卩) tương phùng, Chữ KHANH (卿) trọng vọng muôn trùng sắc son.”

Chữ KHANH (卿) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai người ngồi quỳ đối diện nhau bên mâm cơm ấm cúng. Biểu thị tình bạn tâm giao tri kỷ, sau dùng làm từ xưng hô tôn kính giữa vua tôi và tiếng gọi yêu thương giữa vợ chồng (chàng chàng thiếp thiếp).

Câu ví dụ với từ “众爱卿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

众爱卿,请听朕言。

Zhòng ài qīng, qǐng tīng zhèn yán.

“Chúng ái khanh, xin nghe trẫm nói.”

Từ “众爱卿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 众爱卿 (zhòng ài qīng)

众爱卿 (zhòng ài qīng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “众爱卿” có phiên âm Pinyin là “zhòng ài qīng”, âm Hán Việt là “CHÚNG ÁI KHANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chúng ái khanh”.

Chữ 众爱卿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “众爱卿” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-07-17T16:04:31+07:00