五旬节
Minh họa từ vựng 五旬节 (Wǔxúnjié)
Wǔxúnjié HÁN VIỆT: NGŨ TUẦN TIẾT

五旬节: Lễ Ngũ Tuần

Lễ Ngũ Tuần

Nét viết & luyện viết chữ 五旬节

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 五

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (15 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.” — Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

五
wǔ NGŨ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

số năm (5)

Bộ 二 (BỘ NHỊ • 2 nét): Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên trời dưới đất song hành, Giao nhau chính giữa tạo thành số năm. NGŨ hành biến hóa âm thầm, Năm phương hội tụ gieo mầm sinh sôi.”

Chữ NGŨ (五) là chữ chỉ sự, trong văn tự cổ gồm hai nét ngang ở trên và dưới tượng trưng cho trời và đất, ở giữa là hai nét chéo giao nhau biểu thị sự giao hòa của âm dương giữa vũ trụ. Điểm cân bằng chính giữa từ một đến mười ấy đại diện cho số năm và bàn tay năm ngón của con người. Trong triết học phương Đông, số năm gắn liền với Ngũ hành và Ngũ thường, biểu trưng cho trật tự hài hòa của vạn vật.

旬
Wǔxúnjié NGŨ TUẦN TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lễ Ngũ Tuần

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
勹 BAO (Bọc lại, ôm ấp, bao trùm quanh một vật gì đó.) 日 NHẬT (Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.)

Chữ TUẦN (旬): thuộc bộ NHẬT (日), gồm 6 nét, thành phần: 勹 (BAO) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 中旬 (TRUNG TUẦN: trung tuần (từ ngày 11 đến ngày 20 trong tháng)).

节
jié TIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiết, đoạn, khúc; ngày lễ, tiết khí; tiết học (lượng từ)

Bộ 艸 (BỘ THẢO • 6 nét): Cây cỏ, hoa lá, thảo mộc, thuốc nam, thực vật nói chung.
Thành phần cấu tạo chữ:
艹 / 竹 BỘ TRÚC (BẢN CỔ) (Hình ảnh cành lá tre trúc dẻo dai kiên cường.) 卩 BỘ TIẾT (Hình dáng đốt tre hoặc con người quỳ phục giữ khuôn phép.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đốt tre cứng cỏi vươn cao Giữ tròn khí tiết thanh tao một đời. Đầu THẢO (艹) dưới TIẾT (卩) phân minh, Chữ TIẾT (节) khí phách giữ mình thanh cao.”

Chữ TIẾT (节) là chữ hình thanh. Chữ TIẾT (节) bắt nguồn từ những đốt cây tre (chữ phồn thể 節 có bộ Trúc 竹 ở trên). Đốt tre tạo nên sự cứng cáp, dẻo dai trước bão tố. Người có "tiết tháo" là người có kỷ cương tự ước thúc bản thân và giữ vững khí phách trước mọi nghịch cảnh.

Câu ví dụ với từ “五旬节”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 五旬节.

Từ “五旬节” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 五旬节 (Wǔxúnjié)

五旬节 (Wǔxúnjié) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “五旬节” có phiên âm Pinyin là “Wǔxúnjié”, âm Hán Việt là “NGŨ TUẦN TIẾT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Lễ Ngũ Tuần”.

Chữ 五旬节 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “五旬节” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2022-05-24T16:50:31+07:00