二次扣球: Đập bóng 2 lần
Nét viết & luyện viết chữ 二次扣球
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (25 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.” — Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
số hai (2)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét ngang đặt song song, Trên trời dưới đất mênh mông hài hòa. Chữ NHỊ kết nghĩa đôi ta, Song hỷ lâm môn thuận hòa ấm êm.”
Chữ NHỊ (二) là chữ chỉ sự, gồm hai nét gạch ngang đặt song song trên dưới để biểu thị con số hai. Trong triết lý cổ đại, nét ngang ngắn ở trên tượng trưng cho trời (Dương), nét ngang dài ở dưới tượng trưng cho đất (Âm), thể hiện sự phân cực âm dương từ nguyên khí ban đầu. Chữ gợi lên hình ảnh đôi lứa sánh đôi, sự cân đối hài hòa nhưng cũng nhắc nhở làm việc gì cũng phải chuyên tâm, không được hai lòng.
lần
Câu thơ nhớ chữ: “Hai chấm BĂNG đứng ở bên lề, Ghép cùng chữ KHIẾM thở dài nghe. Dừng chân nghỉ bước xếp hàng kế, Lần lượt trước sau giữ nếp quê.”
Chữ THỨ (次) là chữ hội ý, gồm bộ NHỊ (二 - số hai, sau viết thành hai chấm băng 冫) bên trái và bộ KHIẾM (欠 - người há miệng ngáp vì mệt mỏi) bên phải. Hình ảnh người đi đường mệt mỏi phải dừng chân nghỉ ngơi ở chặng thứ hai đã tạo nên nghĩa gốc là nơi đóng quân nghỉ ngơi, vị trí đứng sau hoặc kém hơn bậc nhất. Từ đó, chữ THỨ (次) mở rộng thành trật tự thứ bậc trước sau (THỨ TỰ 次序) và trở thành lượng từ chỉ số lần thực hiện hành động vô cùng thông dụng.
khấu trừ, trừ tiền; cài cúc, bấm khóa; cúc áo
Chữ KHẤU (扣): thuộc bộ THỦ (手), gồm 6 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 纽扣儿 (NỮU KHẤU NHI: cúc áo, khuy áo, nút áo).
quả bóng, trái cầu; quả cầu hình cầu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái có NGỌC (王) sáng ngời Bên phải CẦU (求) nguyện một đời bình an Tròn đầy như ngọc thế gian Trái bóng lăn tròn ngập tràn niềm vui.”
Chữ CẦU (球) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ NGỌC (王) ở bên trái biểu ý viên ngọc quý và chữ CẦU (求) ở bên phải biểu âm. Trong Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của CẦU là một loại mỹ ngọc tròn trịa, bóng bẩy phát ra âm thanh thanh thoát. Về sau, từ dáng ngọc tròn đầy đặn, chữ CẦU được mở rộng để chỉ mọi vật thể hình khối tròn như quả bóng thể thao hay quả địa cầu.
Câu ví dụ với từ “二次扣球”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
Hãy bấm nút nghe phát âm để luyện đọc chuẩn giọng Bắc Kinh cho từ vựng 二次扣球.
Từ “二次扣球” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 二次扣球 (èr cì kòu qiú)
二次扣球 (èr cì kòu qiú) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “二次扣球” có phiên âm Pinyin là “èr cì kòu qiú”, âm Hán Việt là “NHỊ THỨ KHẤU CẦU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Đập bóng 2 lần”.
Chữ 二次扣球 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “二次扣球” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 二. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.