主攻手: cầu thủ chủ công
Nét viết & luyện viết chữ 主攻手
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.” — Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chủ (người mời và tiếp khách)
Câu thơ nhớ chữ: “Vương mang bốn đức sáng muôn phương, Thêm chấm linh quang ngự chính đường. Làm chủ non sông tâm chánh trực, Ngọn đèn soi sáng khắp muôn phương.”
Chữ CHỦ (主) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CHỦ 主 (và chữ CHÚA 主) gồm chữ Vương (王 - 4 nét, tượng trưng cho 4 đức Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí của bậc tài đức) thêm một chấm (丶) chủ quyền trên đầu. Điểm chấm ấy tượng trưng cho điểm linh quang tối thượng, ngọn đèn dầu cháy sáng trên chân đèn. Người làm chủ thực sự là người có đầy đủ đức hạnh và trí tuệ để thắp sáng con đường cho muôn người noi theo.
tấn công vượt khó, công phá chuyên sâu; chuyên nghiên cứu (gōngdú)
Chữ CÔNG (攻): thuộc bộ PHÁC (攴), gồm 7 nét, thành phần: 工 (CÔNG) + 攵 (PHÁC). Từ ghép HSK: 攻击 (CÔNG KÍCH: tấn công, công kích; tấn công mạng), 攻克 (CÔNG KHẮC: công phá, chinh phục, đánh chiếm (nút thắt công nghệ)), 进攻 (TIẾN CÔNG: tấn công, công kích; thế tấn công).
tay, bàn tay
Câu thơ nhớ chữ: “Ba nét ngang xòe tựa ngón tay, Một trục sổ móc cổ tay này. Chữ THỦ đôi bàn tay khéo léo, Dựng xây muôn việc khắp đó đây.”
Chữ THỦ (手) là chữ tượng hình điển hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa chân thực hình ảnh bàn tay người với năm ngón tay xòe ra và đường trục cổ tay ở dưới. Khi đứng độc lập viết là THỦ (手), còn khi ghép bên trái chữ khác thường biến thành bộ TAY GẢY (扌). Bàn tay là biểu tượng của sức lao động sáng tạo, sự khéo léo và tình thân ái gắn kết con người.
Câu ví dụ với từ “主攻手”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他是球队的主攻手。
Tā shì qiúduì de zhǔgōng shǒu.
“Anh ấy là cầu thủ chủ công của đội.”
Từ “主攻手” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 主攻手 (zhǔgōng shǒu)
主攻手 (zhǔgōng shǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “主攻手” có phiên âm Pinyin là “zhǔgōng shǒu”, âm Hán Việt là “CHỦ CÔNG THỦ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cầu thủ chủ công”.
Chữ 主攻手 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “主攻手” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 丶. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.