临了: cuối cùng; đến cuối; gần đến phút chót; giờ chót
Nét viết & luyện viết chữ 临了
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.” — Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Nhìn xuống, đến, gần, sát, thống trị, hạ cố
Câu thơ nhớ chữ: “Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
rồi — trợ từ hoàn thành/thay đổi (le); hiểu rõ, kết thúc, nổi/được (liǎo)
Câu thơ nhớ chữ: “Thân em như dải liễu mềm, Cong cong hai nét dịu êm tháng ngày. Việc xong trọn vẹn từ đây, Liễu thông mọi lẽ lòng đầy an nhiên.”
Chữ LIỄU (了) là chữ tượng hình. Chữ LIỄU (了) tượng hình đứa trẻ còn quấn chặt chân tay trong bọc tã, chưa giang tay ra (nếu giang tay thêm nét ngang thì thành chữ Tử 子). Trong văn chương đối chữ "Chữ Hán Chiết Tự", chữ Liễu mượn âm tượng trưng cho người con gái thanh mảnh ("Phận liễu sao đành nảy nét ngang"). Về ngữ pháp và triết học, Liễu biểu thị sự hoàn thành dứt điểm, rõ ràng thông suốt ("liễu giải", "liễu ngộ").
Câu ví dụ với từ “临了”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
临了大家才知道真相。
línliǎo dàjiā cái zhīdào zhēnxiàng.
“Đến cuối mọi người mới biết sự thật.”
临了她才发现被骗。
línliǎo tā cái fāxiàn bèi piàn.
“Cuối cùng cô ấy mới phát hiện bị lừa.”
Từ “临了” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 临了 (línliǎo)
临了 (línliǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “临了” có phiên âm Pinyin là “línliǎo”, âm Hán Việt là “LÂM LIỄU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cuối cùng; đến cuối; gần đến phút chót; giờ chót”.
Chữ 临了 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “临了” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 丨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.