中长裙: váy ngắn; váy ngắn vừa (độ dài đến giữa bắp chân)
Nét viết & luyện viết chữ 中长裙
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (20 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.” — Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trong, ở giữa; trung tâm; Trung Quốc
Câu thơ nhớ chữ: “Hình vuông ở giữa đất trời Một nét sổ thẳng chia đôi cân bằng Chính tâm chẳng lệch chút chăng TRUNG tâm, ở giữa vững vàng trước sau.”
Chữ TRUNG (中) là chữ chỉ sự (kiêm tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Trong chữ cổ, TRUNG vẽ một cây cột cờ dựng thẳng đứng (丨) xuyên qua chính giữa khu đất doanh trại (口), trên đỉnh cột có dải cờ tung bay để triệu tập quân dân về vị trí trung tâm. Nét sổ thẳng (丨) chia hình vuông (口) thành hai nửa cân xứng tuyệt đối, biểu thị vị trí 'ở giữa, trung tâm' cũng như đạo lý sống ngay thẳng, hài hòa.
dài, lâu dài, sở trường (cháng); lớn lên, mọc, người đứng đầu (zhǎng)
Câu thơ nhớ chữ: “Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.”
Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).
váy; váy ngắn
Chữ QUẦN (裙): thuộc bộ Y (衣), gồm 12 nét, thành phần: 衤 (Y) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 裙子 (QUẦN TỬ: váy).
Câu ví dụ với từ “中长裙”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
她穿着一条中长裙。
tā chuānzhe yītiáo zhōngchángqún.
“Cô ấy mặc một chiếc váy ngắn.”
中长裙适合日常穿。
zhōngchángqún shìhé rìcháng chuān.
“Váy ngắn phù hợp để mặc hằng ngày.”
Từ “中长裙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 中长裙 (zhōngchángqún)
中长裙 (zhōngchángqún) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “中长裙” có phiên âm Pinyin là “zhōngchángqún”, âm Hán Việt là “TRUNG TRƯỜNG QUẦN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “váy ngắn; váy ngắn vừa (độ dài đến giữa bắp chân)”.
Chữ 中长裙 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “中长裙” có tổng cộng 20 nét viết, thuộc bộ thủ 丨. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.