不惑之年
Minh họa từ vựng 不惑之年 (bùhuò zhī nián)
bùhuò zhī nián HÁN VIỆT: BẤT HOẶC CHI NIÊN

不惑之年: chỉ độ tuổi 40; độ tuổi 40, khi đã chín chắn và ít nghi ngờ; tuổi bất hoặc

chỉ độ tuổi 40 độ tuổi 40 khi đã chín chắn và ít nghi ngờ tuổi bất hoặc

Nét viết & luyện viết chữ 不惑之年

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 不

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.” — Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

惑
huò HOẶC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nghi ngờ; mê hoặc

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
或 CHỮ HOẶC (Cầm giáo bảo vệ đất đai, ranh giới bất định.) 心 BỘ TÂM (Trái tim dao động lung lay không vững.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cầm gươm bảo vệ thành trì Trái tim dao động hồ nghi bồi hồi. Trên HOẶC (或) dưới TÂM (心) băn khoăn, Chữ HOẶC (惑) sáng suốt muôn phần phân minh.”

Chữ HOẶC (惑) là chữ hình thanh kiêm hội ý, đặt chữ Hoặc (或 - hoặc là thế này hoặc là thế kia) lên trên chữ Tâm (心). Tâm trí đứng trước hai ngả đường đúng sai mà dao động, không đủ trí tuệ để nhận định rõ ràng.

之
zhī CHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

của (trợ từ kết cấu); nó/người đó (đại từ)

Bộ 丿 (BỘ PHIỆT • 1 nét): Nét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.
Thành phần cấu tạo chữ:
丶 CHỦ (Nét chấm, biểu thị điểm nhấn, đốm sáng hoặc hạt mầm nhỏ.)

Chữ CHI (之): thuộc bộ PHIỆT (丿), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 分之 (PHÂN CHI: phần (trong phân số, tỉ lệ phần trăm)), 总之 (TỔNG CHI: tóm lại, nói tóm lại, tựu trung lại), 当务之急 (ĐƯƠNG VỤ CHI CẤP: việc cấp bách hàng đầu, nhiệm vụ trước mắt cấp thiết), 反之 (PHẢN CHI: ngược lại, trái lại, ngược lại thì).

年
nián NIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

năm (thời gian)

Bộ 干 (BỘ CAN • 3 nét): Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.
Thành phần cấu tạo chữ:
干 CAN (Cái khiên chắn che chở, can thiệp, khô ráo, làm việc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”

Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.

Câu ví dụ với từ “不惑之年”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他在不惑之年开始创业。

Tā zài bùhuò zhī nián kāishǐ chuàngyè.

“Anh ấy bắt đầu khởi nghiệp ở tuổi 40.”

Từ “不惑之年” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 不惑之年 (bùhuò zhī nián)

不惑之年 (bùhuò zhī nián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “不惑之年” có phiên âm Pinyin là “bùhuò zhī nián”, âm Hán Việt là “BẤT HOẶC CHI NIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chỉ độ tuổi 40; độ tuổi 40, khi đã chín chắn và ít nghi ngờ; tuổi bất hoặc”.

Chữ 不惑之年 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “不惑之年” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-02-06T21:48:53+07:00