上神
Minh họa từ vựng 上神 (shàng shén)
shàng shén HÁN VIỆT: THƯỢNG THẦN

上神: thượng thần (Trong 《礼记·礼运》 có câu: “脩其祝嘏,以降上神与其先祖。” Khổng Ứng Đạt chú giải: “上神 chỉ thần linh tinh tú ở trên, tức là tổ tiên. Chỉ tinh khí của họ gọi là 上神; chỉ người thân đã khuất gọi là tổ tiên. Câu này hợp lại nói, thực ra là hai ý riêng biệt. Hoàng thị, Hùng thị và các nhà khác nói: ‘上神 chỉ thần trời.’”)

thượng thần (Trong 《礼记·礼运》 có câu: “脩其祝嘏,以降上神与其先祖。” Khổng Ứng Đạt chú giải: “上神 chỉ thần linh tinh tú ở trên tức là tổ tiên. Chỉ tinh khí của họ gọi là 上神 chỉ người thân đã khuất gọi là tổ tiên. Câu này hợp lại nói thực ra là hai ý riêng biệt. Hoàng thị Hùng thị và các nhà khác nói: ‘上神 chỉ thần trời.’”)

Nét viết & luyện viết chữ 上神

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 上

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.” — Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

上
shàng THƯỢNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trên, lên

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”

Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.

神
shén THẦN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thần, thần thánh; kỳ diệu phi thường; thần thái tinh thần

Bộ 示 (BỘ THỊ • 5 nét): Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.
Thành phần cấu tạo chữ:
礻 THỊ (Thần linh, bàn thờ cúng tế, bày tỏ lòng thành, may mắn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bàn thờ THỊ (礻) linh, Bên phải chữ THÂN (申) uy minh đất trời. Tinh THẦN (神) tỏa sáng rạng ngời, Chuyên tâm bền chí nên người tài hoa.”

Chữ THẦN (神) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh) ở bên trái đóng vai trò biểu ý và chữ THÂN (申 - tia chớp lóe sáng giữa trời mây trong Giáp cốt văn) ở bên phải vừa biểu âm vừa gợi ý nghĩa. Người cổ đại nhìn thấy những tia chớp uy lực biến hóa khôn lường trên bầu trời liền tin rằng đó là quyền năng của đấng siêu nhiên, nên ghép thêm bộ THỊ (礻) để tạo thành chữ THẦN (神). Ngày nay, chữ vừa chỉ thần linh, vừa chỉ tinh thần, tâm trí và vẻ thần thái kỳ diệu.

Câu ví dụ với từ “上神”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他在课堂上神游了。

Tā zài kètáng shàng shényóu le.

“Anh ấy thả hồn trong lớp học.”

Từ “上神” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 上神 (shàng shén)

上神 (shàng shén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “上神” có phiên âm Pinyin là “shàng shén”, âm Hán Việt là “THƯỢNG THẦN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thượng thần (Trong 《礼记·礼运》 có câu: “脩其祝嘏,以降上神与其先祖。” Khổng Ứng Đạt chú giải: “上神 chỉ thần linh tinh tú ở trên, tức là tổ tiên. Chỉ tinh khí của họ gọi là 上神; chỉ người thân đã khuất gọi là tổ tiên. Câu này hợp lại nói, thực ra là hai ý riêng biệt. Hoàng thị, Hùng thị và các nhà khác nói: ‘上神 chỉ thần trời.’”)”.

Chữ 上神 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “上神” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-04-16T20:20:24+07:00