上仙: thượng tiên; thần tiên
Nét viết & luyện viết chữ 上仙
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (8 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.” — Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trên, lên
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.”
Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
Tiên nhân, thần tiên, thoát tục, nhẹ nhàng thanh tao.
Câu thơ nhớ chữ: “Người lên non thẳm ngút ngàn, Lánh xa trần thế gian nan bụi hồng. Hóa thân cánh hạc thong dong, Chữ Tiên thoát tục nhẹ bồng trời mây.”
Chữ TIÊN (仙) là chữ hội ý, ghép bởi chữ Nhân (亻- người) và chữ Sơn (山 - núi). Trong văn hóa Đạo giáo phương Đông, người rời bỏ chốn thị phi phồn hoa, lên núi cao thanh tịnh tu tâm dưỡng tính, hòa mình cùng mây trời hoa cỏ để đạt tới trường sinh bất lão được gọi là "Tiên". Chữ Tiên gợi lên sự thanh thoát, tự do tự tại, không vướng bận danh lợi trần gian.
Câu ví dụ với từ “上仙”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他被尊为上仙,备受敬仰。
Tā bèi zūn wéi shàng xiān, bèi shòu jìng yǎng.
“Anh ấy được tôn là thượng tiên, được kính trọng.”
金银台上仙气缭绕。
jīn yín tái shàng xiān qì liáo rào
“Kim ngân đài trên mây mù thần tiên bao phủ”
Từ “上仙” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 上仙 (shàng xiān)
上仙 (shàng xiān) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “上仙” có phiên âm Pinyin là “shàng xiān”, âm Hán Việt là “THƯỢNG TIÊN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thượng tiên; thần tiên”.
Chữ 上仙 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “上仙” có tổng cộng 8 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.