一蹶不振: thất bại hoàn toàn; ngã một cái hết gượng dậy; gục ngã không dậy được
Nét viết & luyện viết chữ 一蹶不振
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.” — Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
một
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
vấp ngã, ngã xuống; chà đạp
Chữ QUYẾT (蹶): thuộc bộ TÚC (足), gồm 19 nét.
không (phó từ phủ định)
Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”
Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.
thất bại hoàn toàn; ngã một cái hết gượng dậy; gục ngã không dậy được
Chữ CHẤN (振): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 辰 (THẦN). Từ ghép HSK: 振动 (CHẤN ĐỘNG: rung động, dao động, rung chuyển), 振奋 (CHẤN PHẤN: chấn hấn, phấn chấn tinh thần, hân hoan rực rỡ), 振兴 (CHẤN HƯNG: chấn hưng, phục hưng phát triển lớn mạnh).
Câu ví dụ với từ “一蹶不振”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
不要因为一次失败就一蹶不振。
bùyào yīnwèi yīcì shībài jiù yījuébùzhèn.
“Đừng vì thất bại một lần mà suy sụp.”
Từ “一蹶不振” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 一蹶不振 (yījuébùzhèn)
一蹶不振 (yījuébùzhèn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “一蹶不振” có phiên âm Pinyin là “yījuébùzhèn”, âm Hán Việt là “NHẤT QUYẾT BẤT CHẤN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thất bại hoàn toàn; ngã một cái hết gượng dậy; gục ngã không dậy được”.
Chữ 一蹶不振 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “一蹶不振” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.