鸡飞蛋打
Minh họa từ vựng 鸡飞蛋打 (jīfēidàndǎ)
jīfēidàndǎ HÁN VIỆT: KÊ PHI ĐẢN ĐẢ

鸡飞蛋打: gà bay trứng vỡ; xôi hỏng bỏng không; mất cả chì lẫn chài (ví với việc nào cũng thất bại)

gà bay trứng vỡ xôi hỏng bỏng không mất cả chì lẫn chài (ví với việc nào cũng thất bại)

Nét viết & luyện viết chữ 鸡飞蛋打

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 鸡

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (26 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.” — Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

鸡
jī KÊ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con gà, thịt gà

Bộ 鳥 (BỘ ĐIỂU • 11 nét): Loài chim đuôi dài, chim chóc bay lượn.
Thành phần cấu tạo chữ:
又 HỰU (Bàn tay phải (giản lược từ chữ HỀ 奚 trong chữ phồn thể 雞), biểu thị việc thuần dưỡng.) 鸟 ĐIỂU (Loài chim có lông vũ, mỏ và cánh, chỉ chung các loài gia cầm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay HỰU (又) chăm sóc sớm chiều Bên cạnh chim ĐIỂU (鸟) thân yêu trong nhà Ó o tiếng gáy vang xa Chú gà báo thức mọi nhà bình minh.”

Chữ KÊ (鸡) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ở dạng phồn thể (雞) gồm chữ HỀ (奚 - bàn tay buộc dây thuần dưỡng) biểu âm và bộ CHÙY/ĐIỂU chỉ loài chim; khi giản thể hóa được rút gọn thành bộ HỰU (又 - bàn tay) bên trái và bộ ĐIỂU (鸟 - con chim) bên phải. Loài chim rừng được bàn tay con người (HỰU) thuần hóa từ sớm, nuôi trong nhà và biết cất tiếng gáy báo thức mỗi sớm mai chính là con gà (KÊ).

飞
fēi PHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bay

Bộ 飛 (BỘ PHI • 9 nét): Bay lượn trên bầu trời, tốc độ nhanh như bay.
Thành phần cấu tạo chữ:
飞 CÁNH CHIM SẢI CÁNH (Nét uốn cong tượng hình thân mình và cánh chim đang chao liệng đón gió.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đôi cánh giang rộng trời xanh Lượn vòng theo gió bay nhanh ngút ngàn. Nét uốn vươn cánh giữa trời, Chữ PHI (飞) bay bổng phương trời ước mơ.”

Chữ PHI phồn thể (飛) là chữ tượng hình, vẽ con chim đang giang rộng đôi cánh đầy lông vũ vút bay lên không trung. Bản giản thể (飞) cô đọng lại thành một cánh chim đang chao lượn phóng khoáng giữa bầu trời cao rộng.

蛋
dàn ĐẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trứng (gia cầm), quả trứng

Bộ 虫 (BỘ TRÙNG • 6 nét): Côn trùng, sâu bọ, loài bò sát, động vật chân đốt.
Thành phần cấu tạo chữ:
疋 THẤT/SƠ (Phần trên biến đổi từ chữ ĐẢN (延 - kéo dài), đóng vai trò biểu âm đọc là ĐẢN (dàn).) 虫 TRÙNG (Sâu bọ, loài bò sát và côn trùng đẻ trứng để sinh sôi nảy nở.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên bộ THẤT (疋) dáng vươn dài Dưới bộ TRÙNG (虫) nhỏ miệt mài sinh sôi Trứng tròn ấp ủ mầm đời Trứng gà, bánh ngọt tuyệt vời biết bao.”

Chữ ĐẢN (蛋) là chữ hình thanh kiêm hội ý, phía trên là bộ THẤT (疋 - biến thể rút gọn từ chữ ĐẢN 延) biểu âm, phía dưới là bộ TRÙNG (虫 - loài côn trùng, bò sát như rùa, rắn) biểu ý. Người xưa quan sát thấy các loài bò sát và côn trùng (TRÙNG) cũng như loài chim đều sinh sản bằng cách đẻ ra những quả trứng tròn trịa bọc vỏ. Về sau, chữ ĐẢN được dùng phổ biến để chỉ trứng gia cầm giàu dinh dưỡng trong bữa ăn hằng ngày.

打
dǎ ĐẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đánh, gõ; gọi (điện thoại)

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 TAY GẢY (THỦ) (Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái tay gảy THỦ (扌) cầm, Bên phải chiếc đinh chữ ĐINH (丁) vững vàng. Tay cầm búa đóng nhịp nhàng, Làm nên chữ ĐẢ (打) mở mang trăm nghề.”

Chữ ĐẢ (打) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, bên trái là bộ THỦ (扌 - bàn tay) biểu ý, bên phải là chữ ĐINH (丁 - cái đinh) biểu âm kiêm gợi hình ảnh đóng đinh. Động tác dùng bàn tay (扌) gõ búa đóng chiếc đinh (丁) tạo nên nghĩa gốc là đánh, gõ, đập. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ ĐẢ (打) phát triển thành động từ đa năng biểu thị hàng loạt hoạt động của đôi tay như chơi thể thao, gõ chữ hay gọi điện thoại.

Câu ví dụ với từ “鸡飞蛋打”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

这次投资真是鸡飞蛋打。

Zhè cì tóuzī zhēn shì jīfēidàndǎ.

“Lần đầu tư này thật sự mất cả chì lẫn chài.”

Ví dụ #2

做事三心二意, 结果只能是鸡飞蛋打。

zuòshì sānxīn'èryì, jiéguǒ zhǐ néng shì jīfēidàndǎ.

“Làm việc mà không chuyên tâm thì kết quả cũng chỉ xôi hỏng bỏng không.”

Từ “鸡飞蛋打” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 鸡飞蛋打 (jīfēidàndǎ)

鸡飞蛋打 (jīfēidàndǎ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “鸡飞蛋打” có phiên âm Pinyin là “jīfēidàndǎ”, âm Hán Việt là “KÊ PHI ĐẢN ĐẢ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “gà bay trứng vỡ; xôi hỏng bỏng không; mất cả chì lẫn chài (ví với việc nào cũng thất bại)”.

Chữ 鸡飞蛋打 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “鸡飞蛋打” có tổng cộng 26 nét viết, thuộc bộ thủ 鳥. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-10-06T17:21:57+07:00