骆马
Minh họa từ vựng 骆马 (luò mǎ)
luò mǎ HÁN VIỆT: LẠC MÃ

骆马: llama; lạc mã; ngựa lạc

llama lạc mã ngựa lạc

Nét viết & luyện viết chữ 骆马

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 骆

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (12 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ LẠC (骆, phồn thể: 駱): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 9 nét.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

骆
luò LẠC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Lạc (họ Lạc; Họ Lạc; gắn liền với cội nguồn con Lạc cháu Hồng của dân tộc Việt Nam. Chữ Hán chỉ loài tuấn mã bờm trắng kiêu hùng.).

Bộ 馬 (BỘ MÃ • 10 nét): Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
馬 MÃ (Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.)

Chữ LẠC (骆, phồn thể: 駱): thuộc bộ MÃ (馬), gồm 9 nét.

马
mǎ MÃ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con ngựa

Bộ 馬 (BỘ MÃ • 10 nét): Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
马 MÃ (Con ngựa phi nhanh, bờm dài dũng mãnh.)

Câu thơ nhớ chữ: “Đầu cao bờm dựng dáng oai phong, Bốn vó tung bay vượt núi sông. Chữ MÃ tuấn mã phi ngàn dặm, Trung thành bền bỉ lập chiến công.”

Chữ MÃ (马 / 馬) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn phác họa sống động một con ngựa nhìn nghiêng với chiếc đầu vươn cao, bờm cổ tung bay, bốn chân khỏe khoắn và đuôi dài phía sau. Ngựa là loài gia súc gắn bó mật thiết với văn minh nhân loại trong giao thông và quân sự suốt hàng ngàn năm. Chữ MÃ vì thế trở thành biểu tượng của tốc độ, lòng trung thành và sự thành công (MÃ ĐÁO THÀNH CÔNG).

Câu ví dụ với từ “骆马”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

骆马在山上行走。

Luò mǎ zài shān shàng xíng zǒu.

“Ngựa lạc đang đi trên núi.”

Từ “骆马” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 骆马 (luò mǎ)

骆马 (luò mǎ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “骆马” có phiên âm Pinyin là “luò mǎ”, âm Hán Việt là “LẠC MÔ, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “llama; lạc mã; ngựa lạc”.

Chữ 骆马 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “骆马” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 馬. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-12-12T18:30:33+07:00