面临: đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)
Nghĩa tiếng Anh (English): to face, to be confronted with
Nét viết & luyện viết chữ 面临
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.” — Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mặt, bề mặt; mì sợi, bột mì; phía, mặt (lượng từ)
Câu thơ nhớ chữ: “Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Nhìn xuống, đến, gần, sát, thống trị, hạ cố
Câu thơ nhớ chữ: “Từ cao cúi mắt ngắm muôn nơi, Khom mình quan sát chẳng buông lơi. Chữ LÂM đón khách thêm trang trọng, Bình tĩnh đương đầu lúc việc tới.”
Chữ LÂM (临 / 臨) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa một người đang cúi đầu, mắt (bộ THẦN 臣) hướng từ trên cao nhìn xuống xem xét các vật phẩm (chữ PHẨM 品) bày bên dưới; bản giản thể (临) rút gọn nét sổ bên trái và phần phải. Nghĩa gốc của chữ là từ trên cao nhìn xuống (CƯ CAO LÂM HẠ), sau mở rộng thành nghĩa thân chinh đến nơi, đối diện trực tiếp hoặc thời khắc sắp diễn ra.
Câu ví dụ với từ “面临”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在当今大变局加速演进的时代背景下,全球供应链产业链稳定正面临着前所未有的复杂考验。
Zài dāng jīn dà biàn jú jiā sù yǎn jìn de shí dài bèi jǐng xià, quán qiú gōng yìng liàn chǎn yè liàn wěn dìng zhèng miàn lín zhe qián suǒ wèi yǒu de fù zá kǎo yàn.
“Trong bối cảnh thời đại với những biến chuyển lớn đang diễn ra nhanh chóng hiện nay, sự ổn định của chuỗi cung ứng và chuỗi công nghiệp toàn cầu đang phải đối mặt với những thử thách phức tạp chưa từng có.”
Amid accelerating global changes today, the stability of global supply and industrial chains faces unprecedented complex tests.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“面临”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ miàn lín ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “面临” (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội) - DIỆN LÂM) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "面临" (đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)) is crucial.
Từ “面临” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 面临 (miàn lín)
面临 (miàn lín) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “面临” có phiên âm Pinyin là “miàn lín”, âm Hán Việt là “DIỆN LÂM”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “đang đối mặt, đứng trước (nguy cơ, cơ hội)” (tiếng Anh: to face, to be confronted with).
Chữ 面临 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “面临” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 面. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.