陌生人: người lạ; người không quen biết
Nét viết & luyện viết chữ 陌生人
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MẠCH (陌): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 白 (BẠCH). Từ ghép HSK: 陌生 (MẠCH SINH: xa lạ, lạ lẫm, không quen).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
lối nhỏ (ở cánh đồng)
Chữ MẠCH (陌): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 白 (BẠCH). Từ ghép HSK: 陌生 (MẠCH SINH: xa lạ, lạ lẫm, không quen).
sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên
Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”
Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.
người
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”
Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.
Câu ví dụ với từ “陌生人”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他不敢跟陌生人说话。
tā bù gǎn gēn mòshēngrén shuōhuà.
“Anh ấy không dám nói chuyện với người lạ.”
我很难和陌生人交朋友。
wǒ hěn nán hé mòshēngrén jiāo péngyǒu.
“Tôi rất khó để kết bạn với người lạ.”
Từ “陌生人” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 陌生人 (mòshēngrén)
陌生人 (mòshēngrén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “陌生人” có phiên âm Pinyin là “mòshēngrén”, âm Hán Việt là “MẠCH SINH NHÂN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “người lạ; người không quen biết”.
Chữ 陌生人 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “陌生人” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 阜. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.