路虎
Minh họa từ vựng 路虎 (lùhǔ)
lùhǔ HÁN VIỆT: LỘ HỔ

路虎: Land Rover

Land Rover

Nét viết & luyện viết chữ 路虎

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 路

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (21 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.” — Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

路
lù LỘ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đường

Bộ 足 (BỘ TÚC • 7 nét): Bàn chân, cẳng chân, các động tác đá, dẫm, chạy nhảy; đầy đủ sung túc.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 止 CHỈ (Dừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.”

Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.

虎
hǔ HỔ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

con hổ, cọp; dũng mãnh

Bộ 虍 (BỘ HÔ • 6 nét): Vằn lông hổ, con hổ chúa sơn lâm dũng mãnh.
Thành phần cấu tạo chữ:
虍 HÔ (Vằn lông hổ, con hổ chúa sơn lâm dũng mãnh.) 几 KỶ (Cái bàn thấp, ghế đẩu nhỏ thời xưa.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bộ HÔ (虍) vằn lưng, Dưới chân đứng vững giữa rừng uy nghi. Chữ HỔ (虎) chúa tể sơn khê, Oai phong dũng mãnh chẳng hề lùi chân.”

Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng.

Câu ví dụ với từ “路虎”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我买了一辆新的路虎。

Wǒ mǎi le yī liàng xīn de lùhǔ.

“Tôi đã mua một chiếc Land Rover mới.”

Từ “路虎” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 路虎 (lùhǔ)

路虎 (lùhǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “路虎” có phiên âm Pinyin là “lùhǔ”, âm Hán Việt là “LỘ HỔ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Land Rover”.

Chữ 路虎 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “路虎” có tổng cộng 21 nét viết, thuộc bộ thủ 足. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2025-01-29T15:27:27+07:00