胡说: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ
Nghĩa tiếng Anh (English): to talk nonsense, to drivel
Nét viết & luyện viết chữ 胡说
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (18 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Hồ (họ Hồ; Nguồn gốc từ nước Hồ thời cổ, họ của hoàng đế Hồ Quý Ly triều nhà Hồ.).
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
nói, phát biểu, diễn đạt
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái NGÔN ngữ trình bày Bên phải chữ ĐOÀI mặt mày hân hoan Miệng cười nói lời dịu dàng Thuyết minh giải thích rõ ràng dễ nghe.”
Chữ THUYẾT (说) là chữ hội ý kiêm hình thanh sâu sắc, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói và chữ ĐOÀI (兑) ở bên phải. Trong cổ văn, chữ ĐOÀI (兑) khắc họa một người (儿) mở miệng (口) cười nói với luồng khí vui vẻ tỏa ra (丷), vốn là chữ gốc của chữ DUYỆT (悦 - vui lòng). Dùng lời nói (讠) giảng giải rõ ràng khiến người nghe mở lòng và vui vẻ (兑) chính là THUYẾT, dạy ta nghệ thuật giao tiếp chân thành.
Câu ví dụ với từ “胡说”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
学术讨论必须以确凿详实的实验数据和文献佐证为依据,绝不允许毫无根据地主观胡说。
Xué shù tǎo lùn bì xū yǐ què záo xiáng shí de shí yàn shù jù hé wén xiàn zuǒ zhèng wèi yī jù, jué bù yǔn xǔ háo wú gēn jù dì zhǔ guān hú shuō.
“Thảo luận học thuật bắt buộc phải dựa trên cơ sở các số liệu thực nghiệm chuẩn xác đầy đủ cùng chứng cứ tài liệu, tuyệt đối không được phép nói bừa theo cảm tính không căn cứ.”
Academic discussions must be based on solid experimental data and literature evidence, never allowing unfounded nonsense.
在学术研究与商务谈判中,准确理解“胡说”的内涵十分关键。
zài xué shù yán jiū yǔ shāng wù tán pàn zhōng , zhǔn què lǐ jiě “ hú shuō ” de nèi hán shí fēn guān jiàn 。
“Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “胡说” (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ - HỒ THUYẾT) đóng vai trò vô cùng then chốt.”
In academic research and business negotiations, accurately understanding the meaning of "胡说" (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ) is crucial.
Từ “胡说” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 胡说 (hú shuō)
胡说 (hú shuō) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 5), từ “胡说” có phiên âm Pinyin là “hú shuō”, âm Hán Việt là “HỒ THUYẾT”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ” (tiếng Anh: to talk nonsense, to drivel).
Chữ 胡说 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “胡说” có tổng cộng 18 nét viết, thuộc bộ thủ 肉. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.