经费: kinh phí, ngân sách chi tiêu, nguồn vốn nghiên cứu
Nghĩa tiếng Anh (English): funds, expenses, budget, research grants
Nét viết & luyện viết chữ 经费
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.” — Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trải qua, qua (jīngguò); kinh độ kinh tuyến (jīngxiàn); kinh điển (jīngdiǎn)
Câu thơ nhớ chữ: “Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
chi phí, lệ phí; tiêu tốn, hao tổn
Chữ PHÍ (费, phồn thể: 費): thuộc bộ BỐI (貝), gồm 9 nét, thành phần: 弓 (CUNG) + 贝 (BỐI). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 免费 (MIỄN PHÍ: miễn phí), 费用 (PHÍ DỤNG: chi phí, viện phí, kinh phí), 消费 (TIÊU PHÍ: tiêu dùng, chi tiêu; sức tiêu dùng).
Câu ví dụ với từ “经费”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家持续加大对基础前沿学科的财政科研经费支持力度,全面推行基于信任的科研经费“包干制”管理。
Guó jiā chí xù jiā dà duì jī chǔ qián yán xué kē de cái zhèng kē yán jīng fèi zhī chí lì dù, quán miàn tuī xíng jī yú xìn rèn de kē yán jīng fèi "bāo gān zhì" guǎn lǐ.
“Nhà nước liên tục tăng cường nguồn kinh phí nghiên cứu khoa học ngân sách nhà nước hỗ trợ cho các môn học tiên phong cơ bản, phổ biến toàn diện cơ chế quản lý kinh phí nghiên cứu khoa học theo hình thức 'Khoán trọn gói' dựa trên sự tin cậy.”
The state increased funding for basic research, implementing trust-based lump-sum management of research grants.
深刻领悟“经费”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ jīng fèi ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “经费” (kinh phí, ngân sách chi tiêu, nguồn vốn nghiên cứu - KINH PHÍ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "经费" (kinh phí, ngân sách chi tiêu, nguồn vốn nghiên cứu) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “经费” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 经费 (jīng fèi)
经费 (jīng fèi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “经费” có phiên âm Pinyin là “jīng fèi”, âm Hán Việt là “KINH PHÍ”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “kinh phí, ngân sách chi tiêu, nguồn vốn nghiên cứu” (tiếng Anh: funds, expenses, budget, research grants).
Chữ 经费 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “经费” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.