纳闷儿 Phồn thể: 納悶兒
Minh họa từ vựng 纳闷儿 (nà mèn r)
nà mèn r HÁN VIỆT: NẠP MUỘN NHI

纳闷儿: lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu

lấy làm lạ băn khoăn thắc mắc khó hiểu

Nghĩa tiếng Anh (English): to feel puzzled, to wonder, bewildered

Nét viết & luyện viết chữ 纳闷儿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 纳

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (16 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ NẠP (纳, phồn thể: 納): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 7 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 冂 (QUYNH) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 采纳 (THÁI NẠP: tiếp thu, tiếp nhận, chấp nhận (ý kiến, đề xuất)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát), 缴纳 (CHƯỚC NẠP: nộp, đóng (thuế, phí, bảo hiểm xã hội)), 纳闷儿 (NẠP MUỘN NHI: lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

纳
nà mèn r NẠP MUỘN NHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu

Bộ 糸 (BỘ MỊCH/TY • 6 nét): Sợi tơ lụa, dây sợi, dệt may, sự liên kết gắn bó.
Thành phần cấu tạo chữ:
纟 MỊCH (Sợi tơ, dệt may, màu sắc, quan hệ gắn kết.) 冂 QUYNH (Vùng biên giới xa xôi, khu đất hoang vắng ngoại ô.) 人 NHÂN (Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.)

Chữ NẠP (纳, phồn thể: 納): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 7 nét, thành phần: 纟 (MỊCH) + 冂 (QUYNH) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 采纳 (THÁI NẠP: tiếp thu, tiếp nhận, chấp nhận (ý kiến, đề xuất)), 归纳 (QUY NẠP: quy nạp, đúc kết, tổng hợp khái quát), 缴纳 (CHƯỚC NẠP: nộp, đóng (thuế, phí, bảo hiểm xã hội)), 纳闷儿 (NẠP MUỘN NHI: lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu).

闷
mèn MUỘN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

buồn rầu; không vui

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
门 BỘ MÔN (Cánh cửa nhà, then cài then đóng bưng bít không lối thoát.) 心 BỘ TÂM (Trái tim cô đơn đau đáu giam mình bên trong.)

Câu thơ nhớ chữ: “Cánh cửa then cài đóng chặt bưng, Con tim nhốt kín dạ bâng khuâng. U uất chẳng lời nào giãi tỏ, Chữ Mận ngột ngạt giọt lệ rưng.”

Chữ MẬN (闷 - phồn thể 悶) miêu tả một con tim (心) bị giam hãm bên trong cánh cửa đóng kín (门). Khí không thông, gió không vào, tâm tư không thể bày tỏ cùng ai nên sinh ra cảm giác ngột ngạt, bí bách, u uất. Đây là bức tranh diễn tả tâm lý cô đơn, bức bối tuyệt đỉnh của chữ tượng hình phương Đông.

儿
ér NHI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trẻ em, con cái

Bộ 儿 (BỘ NHI • 2 nét): Đứa trẻ, thanh niên, đôi chân người đang bước đi nhanh nhẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 PHIỆT (Nét phẩy bên trái mô phỏng dáng chân bước đi uyển chuyển.) 乚 ẤT (Nét sổ cong móc bên phải mô phỏng dáng chân đứa trẻ đang chập chững bước.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét PHIỆT, một nét cong, Dáng em bé nhỏ chạy vòng quanh sân. Chữ NHI con trẻ quây quần, Niềm vui cha mẹ mùa xuân gia đình.”

Chữ NHI (儿) là chữ tượng hình (dạng phồn thể 兒 có bộ CỮU 臼 ở trên biểu thị thóp đầu trẻ nhỏ chưa khép kín và đôi chân ở dưới). Khi giản thể hóa, chữ giữ lại hai nét chân mềm mại của đứa trẻ đang chập chững tập đi, tượng trưng cho con cái và thế hệ măng non. Trong tiếng phổ thông, chữ NHI còn dùng làm âm cuốn lưỡi (erhua) tạo sắc thái thân mật và đáng yêu cho từ vựng.

Câu ví dụ với từ “纳闷儿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

起初面对实验仪器频繁出现的毫秒级微小异常读数,实验员颇感纳闷儿,经过多轮严格排查最终发现了微弱环境电磁干扰。

Qǐ chū miàn duì shí yàn yí qì pín fán chū xiàn de háo miǎo jí wēi xiǎo yì cháng dú shù, shí yàn yuán pǒ gǎn nà mèn ér, jīng guò duō lún yán gé pái chá zuì zhōng fā xiàn le wēi ruò huán jìng diàn cí gān rǎo.

“Thoạt đầu đối diện với các chỉ số đo vi mô dị thường ở mức mili-giây xuất hiện thường xuyên trên dụng cụ thực nghiệm, kỹ thuật viên thực nghiệm cảm thấy rất lấy làm lạ băn khoăn, trải qua nhiều đợt rà soát nghiêm ngặt cuối cùng đã phát hiện ra nguyên nhân là do can nhiễu điện từ môi trường cực yếu.”

Initially puzzled by millisecond reading fluctuations, the experimenter located faint electromagnetic interference after checks.

Ví dụ #2

深刻领悟“纳闷儿”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ nà mèn ér ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “纳闷儿” (lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu - NẠP MUỘN NHÂN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "纳闷儿" (lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “纳闷儿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 纳闷儿 (nà mèn r)

纳闷儿 (nà mèn r) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “纳闷儿” có phiên âm Pinyin là “nà mèn r”, âm Hán Việt là “NẠP MUỘN NHI”, thuộc từ loại Động từ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “lấy làm lạ, băn khoăn thắc mắc, khó hiểu” (tiếng Anh: to feel puzzled, to wonder, bewildered).

Chữ 纳闷儿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “纳闷儿” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 糸. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2016-03-27T22:16:59+07:00