界限: ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định
Nghĩa tiếng Anh (English): boundary, limit, demarcation line
Nét viết & luyện viết chữ 界限
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (17 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.” — Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
giới, ranh giới; giới học thuật/giới hạn
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐIỀN (田) ruộng đất mênh mông, Dưới GIỚI (介) phân định bờ vùng rõ phân. Ranh GIỚI (界) ngăn cách xa gần, Mở tầm mắt rộng muôn phần bao la.”
Chữ GIỚI (界 / 畍) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa bộ ĐIỀN (田) ở trên chỉ ruộng đất và chữ GIỚI (介) ở dưới vừa biểu âm vừa mang nghĩa phân cách ở giữa. Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ chỉ bờ mẫu ngăn cách giữa các thửa ruộng để phân định quyền canh tác rõ ràng. Về sau, chữ mở rộng thành biên giới quốc gia, giới hạn phạm vi và cõi không gian rộng lớn như thế giới, cảnh giới.
ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái gò PHỤ (阝) núi cao, Bên phải quẻ CẤN (艮) dừng vào nhìn xa. HẠN (限) là ranh giới chắn qua, Biết dừng đúng lúc mới là khôn ngoan.”
Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình.
Câu ví dụ với từ “界限”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在人工智能技术快速演进的大背景下,全社会必须深入研讨并明确划定科技伦理应用与隐私保护的法律界限。
Zài rén gōng zhì néng jì shù kuài sù yǎn jìn de dà bèi jǐng xià, quán shè huì bì xū shēn rù yán tǎo bìng míng què huà dìng kē jì lún lǐ yìng yòng yǔ yǐn sī bǎo hù de fǎ lǜ jiè xiàn.
“Trong bối cảnh công nghệ trí tuệ nhân tạo phát triển vũ bão, toàn xã hội bắt buộc phải đi sâu thảo luận và phân định ranh giới pháp lý rõ ràng giữa việc ứng dụng đạo đức khoa học công nghệ và bảo vệ quyền riêng tư cá nhân.”
Amid rapid AI evolution, society must delineate legal boundaries for tech ethical applications and privacy protections.
深刻领悟“界限”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ jiè xiàn ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “界限” (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định - GIỚI HẠN) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "界限" (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “界限” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 界限 (jiè xiàn)
界限 (jiè xiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “界限” có phiên âm Pinyin là “jiè xiàn”, âm Hán Việt là “GIỚI HẠN”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định” (tiếng Anh: boundary, limit, demarcation line).
Chữ 界限 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “界限” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 田. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.