生意兴隆
Minh họa từ vựng 生意兴隆 (shēngyi xīnglóng)
shēngyi xīnglóng HÁN VIỆT: SINH Ý HƯNG LONG

生意兴隆: buôn may bán đắt; kinh doanh phát đạt

buôn may bán đắt kinh doanh phát đạt

Nét viết & luyện viết chữ 生意兴隆

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 生

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (35 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.” — Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

生
shēng SINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên

Bộ 生 (BỘ SINH • 5 nét): Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.
Thành phần cấu tạo chữ:
生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”

Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.

意
yì Ý Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

Ý (Vạn sự như ý, tâm tưởng sự thành, ý chí kiên định và tấm lòng chân thành sắt son.).

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
音 BỘ ÂM (Âm thanh, giai điệu, tiếng nói vang lên (gồm Lập 立 + Nhật 日).) 心 BỘ TÂM (Trái tim, đáy sâu tâm hồn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Âm thanh phát tự đáy lòng, Là nguồn tâm ý sáng trong khôn cùng. Nghĩ suy hòa hợp ước mong, Chữ Ý kết nối muôn trùng tình thân.”

Chữ Ý (意) là chữ hội ý, gồm bộ Âm (音 - âm thanh) đặt trên chữ Tâm (心 - trái tim). Ý nghĩa của chữ này sâu sắc vô cùng: Tiếng nói phát ra từ tận đáy sâu của con tim chính là "Tâm Ý". Điều người ta thật lòng suy nghĩ, khao khát và mong đợi không cần hoa mỹ, chỉ cần chân thành thốt ra từ trái tim sẽ lay động lòng người.

兴
xīng / xìng HƯNG / HỨNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hưng thịnh, dấy lên, phấn khởi — trong 兴奋 (xīng); vui vẻ, hứng thú (xìng)

Bộ 八 (BỘ BÁT • 2 nét): Số tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thành phần cấu tạo chữ:
⺍ CHẤM (Ba nét chấm phía trên giản lược từ những bàn tay cùng chung sức nâng đỡ.) 一 NHẤT (Mặt phẳng chiếc mâm lễ vật được mọi người hợp lực nâng cao.) 八 BÁT (Hai bàn tay phía dưới cùng nâng đỡ tạo thế vững chãi.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên ba nét chấm chung tay, Giữa ngang một nét, dưới tầy BÁT nâng. Muôn người hợp sức tưng bừng, Chữ HƯNG thịnh vượng, vui mừng xiết bao.”

Chữ HƯNG (兴) là chữ hội ý (giản thể từ chữ 興), trong Giáp cốt văn vẽ hình bốn bàn tay ở bốn góc cùng chung sức nâng cao một chiếc mâm lễ vật ở chính giữa. Khi nhiều người đồng tâm hiệp lực cùng nâng một vật lên cao, bầu không khí trở nên vô cùng sôi nổi và công việc ắt sẽ phát triển rực rỡ. Vì vậy, chữ HƯNG vừa mang nghĩa hưng thịnh, khởi sắc (xīng), vừa chỉ niềm vui sướng, hào hứng (xìng).

隆
lóng LONG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

thịnh vượng, dồi dào, dồi dào

Bộ 阜 (BỘ PHỤ (TRÁI) • 8 nét): Gò đất cao, đồi núi, bực thang (nằm ở bên TRÁI chữ Hán).
Thành phần cấu tạo chữ:
阝 ẤP / PHỤ (Đất đai, gò đồi, thành trì (bên trái là Phụ, bên phải là Ấp).) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.) 生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Chữ LONG (隆): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 11 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 夂 (TRĨ) + 生 (SINH). Từ ghép HSK: 隆重 (LONG TRỌNG: long trọng, trang trọng quy mô lớn), 兴隆 (HƯNG LONG: hưng long, buôn may bán đắt, thịnh vượng).

Câu ví dụ với từ “生意兴隆”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

他们的店每天生意兴隆。

tāmen de diàn měitiān shēngyi xīnglóng.

“Cửa hàng của họ mỗi ngày đều buôn may bán đắt.”

Ví dụ #2

开张大吉,生意兴隆!

kāizhāng dàjí, shēngyi xīnglóng!

“Khai trương đại cát, kinh doanh phát đạt!”

Từ “生意兴隆” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 生意兴隆 (shēngyi xīnglóng)

生意兴隆 (shēngyi xīnglóng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “生意兴隆” có phiên âm Pinyin là “shēngyi xīnglóng”, âm Hán Việt là “SINH Ý HƯNG LONG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “buôn may bán đắt; kinh doanh phát đạt”.

Chữ 生意兴隆 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “生意兴隆” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 生. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-12-26T22:10:09+07:00