武生: vai kép võ
Nét viết & luyện viết chữ 武生
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (13 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.” — Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
Võ (họ Võ; Biến âm phương ngữ Nam Bộ của họ Vũ (kỵ húy chúa Vũ Vương Nguyễn Phúc Khoát). Mang nghĩa khí phách, kiên cường, dũng mãnh.).
Câu thơ nhớ chữ: “Dưới chân bộ CHỈ (止) vững vàng, Trên vai giáo QUA (戈) giữ làng bình yên. Chữ VÕ (武) chính khí trung kiên, Dẹp yên bạo loạn giữ miền quê hương.”
Chữ VÕ / VŨ (武) là chữ hội ý kết cấu bán bao vây, hợp bởi bộ CHỈ (止 - bàn chân bước đi, cũng có nghĩa là ngăn chặn) và bộ QUA (戈 - cây giáo cổ đại). Trong Giáp cốt văn, hình ảnh bàn chân bước đi cùng cây giáo biểu thị quân sĩ cầm vũ khí hành quân; còn theo sách Tả Truyện và Thuyết Văn Giải Tự, CHỈ QUA VI VÕ (止戈为武) mang triết lý nhân văn sâu sắc: chân giá trị của võ lực là ngăn chặn chiến tranh và giữ gìn hòa bình.
sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên
Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”
Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.
Câu ví dụ với từ “武生”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
靠把武生
kào bǎ wǔshēng
“Võ sinh mặc áo giáp”
短打武生
duǎndǎ wǔshēng
“Vai kép võ mặc quần áo chẽn trong các tuồng đấu võ.”
Từ “武生” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 武生 (wǔshēng)
武生 (wǔshēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “武生” có phiên âm Pinyin là “wǔshēng”, âm Hán Việt là “VŨ SANH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “vai kép võ”.
Chữ 武生 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “武生” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 止. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.