末日: ngày diệt vong; ngày tận thế; tận số
Nét viết & luyện viết chữ 末日
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (9 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ MẠT (末): thuộc bộ MỘC (木), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 粉末 (PHẤN MẠT: bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cuối, mạt, ngọn; vụn bột
Chữ MẠT (末): thuộc bộ MỘC (木), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 周末 (CHU MẠT: cuối tuần), 粉末 (PHẤN MẠT: bột, bột mịn (dược phẩm, kim loại)).
ngày
Câu thơ nhớ chữ: “Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.”
Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.
Câu ví dụ với từ “末日”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
末日的景象令人害怕。
mòrì de jǐngxiàng lìng rén hàipà.
“Cảnh tượng của ngày tận thế khiến người ta sợ hãi.”
他们相信末日即将到来。
tāmen xiāngxìn mòrì jíjiāng dàolái.
“Họ tin rằng ngày tận thế sắp đến.”
Từ “末日” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 末日 (mòrì)
末日 (mòrì) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “末日” có phiên âm Pinyin là “mòrì”, âm Hán Việt là “MẠT NHẬT”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ngày diệt vong; ngày tận thế; tận số”.
Chữ 末日 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “末日” có tổng cộng 9 nét viết, thuộc bộ thủ 木. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.