有没有: có hay không, có... không
Nghĩa tiếng Anh (English): whether there is, have or have not
Nét viết & luyện viết chữ 有没有
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.” — Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
có
Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”
Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.
không có, chưa (méi); chìm, ngập, tịch thu, mai một (mò)
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái THỦY kia dòng nước sâu, Bên phải bộ THÙ xoáy về đâu. Chìm trong làn nước không còn thấy, Chữ MỘT nhắc đừng phụ công nhau.”
Chữ MỘT (沒 / 没) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trái phải, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái và phần bên phải trong cổ văn là vòng nước xoáy cùng bàn tay (bộ HỰU 又) lặn xuống đáy nước mò đồ vật (nay viết thành bộ THÙ 殳). Vì vật chìm dưới nước sâu thì không còn thấy nữa, chữ mang nghĩa gốc là chìm ngập, mai một (đọc là mò), và được mượn làm phó từ phủ định nghĩa là 'không có, chưa' (đọc là méi).
Câu ví dụ với từ “有没有”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在重大工程方案评审中,总设计师严谨地询问:“这项极限工况设计有没有经过超大规模多物理场仿真充分验证?”
Zài zhòng dà gōng chéng fāng àn píng shěn zhōng, zǒng shè jì shī yán jǐn dì xún wèn : "zhè xiàng jí xiàn gōng kuàng shè jì yǒu méi yǒu jīng guò chāo dà guī mó duō wù lǐ chǎng fǎng zhēn chōng fèn yàn zhèng?"
“Trong thẩm định đánh giá phương án công trình trọng đại, vị tổng công trình sư nghiêm cẩn hỏi: 'Thiết kế điều kiện làm việc giới hạn này có hay không có... không đã trải qua kiểm chứng đầy đủ bằng mô phỏng đa trường vật lý quy mô siêu lớn?'”
In reviews, the chief designer asked rigorously whether the design had been fully verified via multi-physics simulations.
Từ “有没有” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 有没有 (yǒu méiyǒu)
有没有 (yǒu méiyǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “有没有” có phiên âm Pinyin là “yǒu méiyǒu”, âm Hán Việt là “HỮU MỘT HỮU”, thuộc từ loại Cụm từ / Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “có hay không, có... không” (tiếng Anh: whether there is, have or have not).
Chữ 有没有 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “有没有” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 月. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.