时限: thời hạn; hạn định; hạn
Nét viết & luyện viết chữ 时限
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (15 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.” — Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
thời hạn; hạn định; hạn
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái gò PHỤ (阝) núi cao, Bên phải quẻ CẤN (艮) dừng vào nhìn xa. HẠN (限) là ranh giới chắn qua, Biết dừng đúng lúc mới là khôn ngoan.”
Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình.
Câu ví dụ với từ “时限”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
合同的时限是三个月。
Hétóng de shíxiàn shì sān gè yuè.
“Thời hạn hợp đồng là ba tháng.”
Từ “时限” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 时限 (shíxiàn)
时限 (shíxiàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “时限” có phiên âm Pinyin là “shíxiàn”, âm Hán Việt là “THÌ HẠN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thời hạn; hạn định; hạn”.
Chữ 时限 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “时限” có tổng cộng 15 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.