时段: khung giờ; khoảng thời gian
Nét viết & luyện viết chữ 时段
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (16 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.” — Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
đoạn
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái vách đá phân tầng, Bên phải tay cầm búa THÙ (殳) đập ra. Đá lớn tách thành khúc nhỏ, Làm nên chữ ĐOẠN (段) trải qua dặm dài.”
Chữ ĐOẠN (段) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh bàn tay cầm búa (bộ THÙ 殳) bên phải đang đập vào vách núi đá ở bên trái để tách đá thành từng tảng, từng khúc nhỏ. Nghĩa gốc ban đầu là đập rèn sắt đá (sau tách riêng thành chữ ĐOÁN 锻 trong rèn đúc), còn chữ ĐOẠN (段) chuyển sang chỉ từng khúc, từng phần được chia tách ra như đoạn đường, đoạn văn, giai đoạn thời gian hoặc phương pháp (THỦ ĐOẠN).
Câu ví dụ với từ “时段”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
暑假是一个漫长的时段。
shǔjià shì yīgè màncháng de shíduàn.
“Nghỉ hè là một khoảng thời gian dài.”
夜晚是休息的时段。
yèwǎn shì xiūxi de shíduàn.
“Đêm là khoảng thời gian nghỉ ngơi.”
Từ “时段” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 时段 (shíduàn)
时段 (shíduàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “时段” có phiên âm Pinyin là “shíduàn”, âm Hán Việt là “THÌ ĐOẠN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “khung giờ; khoảng thời gian”.
Chữ 时段 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “时段” có tổng cộng 16 nét viết, thuộc bộ thủ 日. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.