成年: trưởng thành, thành niên; quanh năm suốt tháng (chéngnián lěiyuè)
Nghĩa tiếng Anh (English): adult, grown-up, adult age, year in year out
Nét viết & luyện viết chữ 成年
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.” — Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
thành, hoàn thành; trở thành
Câu thơ nhớ chữ: “Giáo QUA (戈) kết hợp chữ ĐINH (丁), Đắp nền giữ nước công trình làm xong. Chữ THÀNH (成) trọn vẹn ước mong, Kiên trì bền chí ắt lòng nở hoa.”
Chữ THÀNH (成) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ QUA (戈 - vũ khí thời cổ) kết hợp với chữ ĐINH (丁 - chiếc đinh hoặc chày nện đất biểu âm). Hình ảnh dùng binh khí bảo vệ lãnh thổ và dùng chày đầm đất xây dựng xong bờ cõi đã mang lại nghĩa gốc cho chữ THÀNH (成) là hoàn tất, làm xong, đạt được kết quả trọn vẹn. Chữ gửi gắm thông điệp rằng mọi THÀNH CÔNG đều được kết tinh từ sự nỗ lực, rèn giũa và bảo vệ bền bỉ.
năm (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Bông lúa chín trĩu trên đầu, Người dân gánh lúa về sau mùa vàng. Chữ NIÊN năm mới rộn ràng, Mùa màng bội thu xóm làng vui tươi.”
Chữ NIÊN (年) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn vẽ hình một người (人) đang cõng bó lúa chín (禾) trĩu hạt trên lưng. Thời cổ đại, nông dân gieo trồng và thu hoạch mỗi năm một vụ chính, nên khi lúa chín được gánh về nhà cũng là lúc khép lại một chu kỳ bốn mùa. Từ nghĩa gốc là mùa màng bội thu, chữ NIÊN trở thành đơn vị chỉ "năm", gắn liền với niềm vui đoàn viên mỗi dịp Tết đến xuân về.
Câu ví dụ với từ “成年”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在国家自然保护区内,红外高清相机拍摄到了一只野生雪豹妈妈带着两只成年幼崽在悬崖间巡视领地。
Zài guó jiā zì rán bǎo hù qū nèi, hóng wài gāo qīng xiàng jī pāi shè dào le yī zhī yě shēng xuě bào mā mā dài zhe liǎng zhǐ chéng nián yòu zǎi zài xuán yá jiān xún shì lǐng dì.
“Bên trong Khu Bảo tồn Tự nhiên Quốc gia, máy ảnh hồng ngoại độ nét cao đã ghi lại hình ảnh một chú báo tuyết mẹ hoang dã dắt theo hai chú báo con đã trưởng thành thành niên tuần tra lãnh địa giữa vách đá cheo leo.”
In the reserve, infrared cameras filmed a mother snow leopard patrolling cliffs with her two grown-up cubs.
Từ “成年” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 成年 (chéngnián)
成年 (chéngnián) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “成年” có phiên âm Pinyin là “chéngnián”, âm Hán Việt là “THÀNH NIÊN”, thuộc từ loại Danh từ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “trưởng thành, thành niên; quanh năm suốt tháng (chéngnián lěiyuè)” (tiếng Anh: adult, grown-up, adult age, year in year out).
Chữ 成年 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “成年” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 戈. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.