想开
Minh họa từ vựng 想开 (xiǎng kāi)
xiǎng kāi HÁN VIỆT: TƯỞNG KHAI

想开: thông suốt; chấp nhận; bỏ qua; tha thứ; thoải mái

thông suốt chấp nhận bỏ qua tha thứ thoải mái

Nét viết & luyện viết chữ 想开

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 想

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.” — Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

想
xiǎng TƯỞNG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

muốn, nghĩ, nhớ

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
相 TƯỚNG (MỘC 木 + MỤC 目) (Dùng mắt (目) ngắm nhìn cái cây (木), biểu thị hình tướng sự vật và âm đọc.) 心 TÂM (Trái tim, tâm trí đang suy tư, tưởng nhớ hình bóng trong lòng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên cây MỘC có MỤC nhìn Dưới TÂM khắc cốt bóng hình chẳng quên TƯỞNG là suy nghĩ ngày đêm Nhớ nhung, mong muốn êm đềm trong tim.”

Chữ TƯỞNG (想) là chữ hình thanh kiêm hội ý tinh tế, gồm chữ TƯỚNG (相 - ghép từ bộ MỘC 木 và bộ MỤC 目) ở trên đóng vai trò biểu âm kiêm gợi hình ảnh, và bộ TÂM (心 - trái tim) ở dưới biểu ý. Khi đôi mắt (目) ngắm nhìn bóng cây (木), hình ảnh ấy khắc sâu vào trái tim (心), khiến ta suy ngẫm, ước muốn hoặc nhớ nhung người phương xa. Chữ TƯỞNG gói gọn cả lý trí ('suy nghĩ, muốn') lẫn tình cảm ('nhớ thương').

开
kāi KHAI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

mở, lái (xe)

Bộ 廾 (BỘ CỦNG • 3 nét): Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.) 廾 CỦNG (Hai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai tay bộ CỦNG (廾) nâng ngang, Tháo thanh chốt NHẤT (一) mở toang cửa ngoài. Chữ KHAI (开) mở lối tương lai, Hoa tươi nở rộ đón ngày nắng lên.”

Chữ KHAI (开 / 開) là chữ hội ý: chữ phồn thể (開) vẽ hai bàn tay bộ CỦNG (廾) đang tháo thanh chốt ngang bộ NHẤT (一) bên trong hai cánh cửa bộ MÔN (門); chữ giản thể (开) lược bỏ bộ MÔN (門) bên ngoài và giữ nguyên phần cốt lõi là hai bàn tay nhấc then cài cửa. Từ hành động mở cánh cửa ra đón ánh sáng, chữ KHAI (开) mở rộng thành bắt đầu, khai mở trí tuệ, hoa nở rộ và điều khiển phương tiện.

Câu ví dụ với từ “想开”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

失败了就重新开始,想开一点。

shībàile jiù chóngxīn kāishǐ, xiǎng kāi yīdiǎn.

“Thất bại rồi thì bắt đầu lại, thoải mái một chút.”

Ví dụ #2

不要对自己太苛刻,想开一点。

bùyào duì zìjǐ tài kēkè, xiǎng kāi yīdiǎn.

“Đừng quá khắt khe với bản thân, thoải mái một chút.”

Từ “想开” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 想开 (xiǎng kāi)

想开 (xiǎng kāi) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “想开” có phiên âm Pinyin là “xiǎng kāi”, âm Hán Việt là “TƯỞNG KHAI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “thông suốt; chấp nhận; bỏ qua; tha thứ; thoải mái”.

Chữ 想开 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “想开” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2020-08-18T12:12:45+07:00