恨不得
Minh họa từ vựng 恨不得 (hèn bu dé)
hèn bu dé HÁN VIỆT: HẬN BẤT ĐẮC

恨不得: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng

chỉ mong sao hận không thể lập tức nôn nóng

Nghĩa tiếng Anh (English): wishing one could, dying to, itching to

Nét viết & luyện viết chữ 恨不得

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 恨

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (24 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

恨
hèn HẬN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

hận, oán hận; ân hận, nuối tiếc

Bộ 心 (BỘ TÂM • 4 nét): Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn.
Thành phần cấu tạo chữ:
忄 TÂM ĐỨNG (Trái tim, suy nghĩ, tình cảm, cảm xúc, tâm hồn (dạng đứng).) 艮 CẤN (Quẻ Cấn, sự kiên định dừng lại, mắt trừng trộ.)

Chữ HẬN (恨): thuộc bộ TÂM (心), gồm 9 nét, thành phần: 忄 (TÂM ĐỨNG) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 恨不得 (HẬN BẤT ĐẮC: chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng), 悔恨 (HỐI HẬN: hối hận, ăn năn day dứt, hối lỗi sâu sắc).

不
bù BẤT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

không (phó từ phủ định)

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét ngang chặn bầu trời, Chim bay vút thẳng chẳng nơi quay về. Chữ BẤT phủ định mọi bề, Lòng kiên bất khuất giữ lời sắc son.”

Chữ BẤT (不) là chữ tượng hình (hoặc chỉ sự), theo Thuyết Văn Giải Tự mô phỏng hình ảnh cánh chim bay vút thẳng lên bầu trời cao chạm tới đường chân trời (nét ngang phía trên) mà không đáp xuống, hoặc hình ảnh đài hoa và chùm rễ cây dưới mặt đất. Do âm đọc tương đồng, cổ nhân đã mượn chữ BẤT (不) làm phó từ phủ định phổ biến nhất trong tiếng Hán với nghĩa là không, chẳng. Trong các thành ngữ nhân sinh, chữ BẤT (不) thường ghép thành những phẩm chất kiên định như BẤT KHUẤT, BẤT BIẾN trước nghịch cảnh.

得
de / děi / dé ĐẮC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trợ từ bổ ngữ (de); phải, cần phải (děi); đạt được, nhận được (dé)

Bộ 彳 (BỘ XÍCH • 3 nét): Bước chân trái, bước đi chậm rãi trên đường lớn.
Thành phần cấu tạo chữ:
彳 XÍCH (Bước chân đi trên đường lớn, biểu thị hành trình tìm kiếm.) 日 NHẬT (Mặt trời, biến thể từ chữ BỐI (贝 - vỏ sò tiền tệ) trong chữ cổ.) 寸 THỐN (Bàn tay cầm nắm quy củ, phép tắc, biểu thị sự thu nhận.)

Câu thơ nhớ chữ: “Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.”

Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.

Câu ví dụ với từ “恨不得”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

在经历了长达半年的高强度封闭科研攻关并取得圆满成功后,年轻科研人员恨不得立刻乘机飞回家乡拥抱久违的父母。

Zài jīng lì le zhǎng dá bàn nián de gāo qiáng dù fēng bì kē yán gōng guān bìng qǔ dé yuán mǎn chéng gōng hòu, nián qīng kē yán rén yuán hèn bù dé lì kè chéng jī fēi huí jiā xiāng yōng bào jiǔ wéi de fù mǔ.

“Sau khi trải qua đợt nghiên cứu khoa học vượt khó khép kín cường độ cao kéo dài suốt nửa năm và đạt được thành công mỹ mãn, các nhà nghiên cứu trẻ tuổi chỉ mong sao có thể lập tức đáp máy bay bay về quê nhà ôm chầm lấy cha mẹ sau bao ngày xa cách.”

After six months of intense closed research crowned with success, young researchers were dying to fly home to embrace parents.

Ví dụ #2

深刻领悟“恨不得”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ hèn bù dé ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “恨不得” (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng - HẬN BẤT ĐẮC) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "恨不得" (chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “恨不得” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 恨不得 (hèn bu dé)

恨不得 (hèn bu dé) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “恨不得” có phiên âm Pinyin là “hèn bu dé”, âm Hán Việt là “HẬN BẤT ĐẮC”, thuộc từ loại Động từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chỉ mong sao, hận không thể lập tức, nôn nóng” (tiếng Anh: wishing one could, dying to, itching to).

Chữ 恨不得 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “恨不得” có tổng cộng 24 nét viết, thuộc bộ thủ 心. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2022-05-07T22:27:42+07:00