延时录像: ghi hình chậm
Nét viết & luyện viết chữ 延时录像
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (34 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
ghi hình chậm
Chữ DIÊN (延): thuộc bộ DẪN (廴), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 延长 (DIÊN TRƯỜNG: kéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)), 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)), 拖延 (THA DIÊN: kéo dài thời gian, trì hoãn, chần chừ), 延期 (DIÊN KỲ: hoãn lại, gia hạn thời gian, dời ngày).
thời gian, giờ
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái mặt trời NHẬT chiếu soi, Bên phải từng tấc THỐN đo lường. Bóng nắng dịch chuyển ngày qua tháng, Trân quý từng giây suốt dặm trường.”
Chữ THỜI (时/時) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHẬT (日 - mặt trời) bên trái biểu ý và chữ TỰ (寺) ở bản phồn thể hoặc bộ THỐN (寸 - tấc, đơn vị đo) ở bản giản thể bên phải. Cổ nhân quan sát sự dịch chuyển từng tấc bóng nắng của mặt trời trên mặt đất (nhật khuê) để đo đạc và xác định canh giờ, bốn mùa trong năm. Chữ THỜI (时) nhắc nhở chúng ta rằng ánh mặt trời và thời gian trôi đi theo quy luật từng tấc một, cần biết nắm bắt thời cơ và trân trọng từng khoảnh khắc.
ghi chép, ghi âm; tuyển dụng tuyển chọn
Chữ LỤC (录, phồn thể: 錄): thuộc bộ KÝ (彐), gồm 8 nét, thành phần: 彐 (KÝ) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 记录 (KÝ LỤC: ghi chép, ghi lại; biên bản, kỷ lục), 纪录 (KỶ LỤC: kỷ lục (thể thao, thành tích)), 录取 (LỤC THỦ: trúng tuyển, tuyển chọn, nhận vào học/làm), 录音 (LỤC ÂM: ghi âm, thu âm; bản ghi âm).
giống như, tựa như; bức tượng/hình ảnh
Chữ TƯỢNG (像): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 13 nét, thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 囗 (VI). Từ ghép HSK: 好像 (HẢO TƯỢNG: hình như, dường như, giống như), 想象 (TƯỞNG TƯỢNG: tưởng tượng, hình dung; trí tưởng tượng), 不像话 (BẤT TƯỢNG THOẠI: quá quắt, chẳng ra thể thống gì, vô lý hết sức), 肖像 (TIÊU TƯỢNG: chân dung, tranh ảnh chân dung nhân vật).
Câu ví dụ với từ “延时录像”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他用延时录像记录了日出。
Tā yòng yán shí lùxiàng jìlùle rìchū.
“Anh ấy dùng ghi hình chậm để quay cảnh mặt trời mọc.”
Từ “延时录像” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 延时录像 (yán shí lùxiàng)
延时录像 (yán shí lùxiàng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “延时录像” có phiên âm Pinyin là “yán shí lùxiàng”, âm Hán Việt là “DIÊN THÌ LỤC TƯỢNG”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “ghi hình chậm”.
Chữ 延时录像 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “延时录像” có tổng cộng 34 nét viết, thuộc bộ thủ 廴. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.