小店
Minh họa từ vựng 小店 (xiǎo diàn)
xiǎo diàn HÁN VIỆT: TIỂU ĐIẾM

小店: cửa hàng nhỏ

cửa hàng nhỏ

Nét viết & luyện viết chữ 小店

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 小

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.” — Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

小
xiǎo TIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhỏ, bé

Bộ 小 (BỘ TIỂU • 3 nét): Nhỏ bé, ít ỏi, mảnh khảnh, chia nhỏ.
Thành phần cấu tạo chữ:
亅 QUYẾT (Nét sổ móc ở chính giữa phân chia hoặc biểu thị hạt cát ở trung tâm.) 八 BÁT (HAI CHẤM) (Hai hạt bụi nhỏ hoặc hai nửa được tách ra ở hai bên trái phải.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét sổ móc giữa dòng Hai chấm hai phía trông vòng nhỏ xinh TIỂU là bé nhỏ, gọn mình TIỂU TÂM cẩn thận việc mình mới nên.”

Chữ TIỂU (小) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình) xuất hiện từ thời Giáp cốt văn. Ban đầu chữ được khắc bằng ba chấm nhỏ li ti như những hạt cát hay giọt mưa để gợi khái niệm 'nhỏ bé, vi tế'. Đến thời Tiểu triện, Thuyết Văn Giải Tự giải thích chữ gồm một nét sổ ở giữa chia tách sự vật đã nhỏ ra làm hai nửa (八) nên càng nhỏ hơn. Chữ TIỂU dạy con người biết cẩn trọng từ những việc nhỏ nhất (TIỂU TÂM) để làm nên việc lớn.

店
diàn ĐIẾM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

tiệm, quán

Bộ 广 (BỘ QUẢNG • 3 nét): Mái nhà dựa vào sườn núi, không gian rộng rãi khoáng đạt.
Thành phần cấu tạo chữ:
广 QUẢNG (Mái nhà lớn rộng rãi nằm bên đường để trưng bày hàng hóa và đón khách.) 占 CHIẾM (Chiếm giữ một vị trí cố định (gồm bộ BỐC 卜 và bộ KHẨU 口), kiêm biểu âm.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái QUẢNG che rộng hiên nhà Bên dưới chữ CHIẾM bày ra sạp hàng Cửa tiệm quán xá khang trang Khách qua ghé lại mua hàng nghỉ chân.”

Chữ ĐIẾM (店) là chữ hình thanh kiêm hội ý, cấu tạo bởi bộ QUẢNG (广) chỉ ngôi nhà mái hiên rộng và chữ CHIẾM (占) vừa biểu âm vừa mang nghĩa chiếm giữ một vị trí cố định. Thời cổ đại, ĐIẾM vốn là sạp hàng dựng dưới mái hiên để bày bán hàng hóa, về sau phát triển thành các cửa tiệm buôn bán (THƯƠNG ĐIẾM) và quán trọ dừng chân (KHÁCH ĐIẾM), khắc họa sống động nhịp sống giao thương sầm uất.

Câu ví dụ với từ “小店”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

小店亏本停歇。

xiǎo diàn kuīběn tíngxiē.

“Cửa hàng nhỏ lỗ vốn cho nên đóng cửa.”

Ví dụ #2

小店对面是大商场。

xiǎo diàn duìmiàn shì dà shāngchǎng.

“Đối diện cửa hàng nhỏ là một trung tâm thương mại.”

Từ “小店” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 小店 (xiǎo diàn)

小店 (xiǎo diàn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “小店” có phiên âm Pinyin là “xiǎo diàn”, âm Hán Việt là “TIỂU ĐIẾM”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “cửa hàng nhỏ”.

Chữ 小店 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “小店” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 小. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2013-04-18T07:58:35+07:00