字母: chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái
Nghĩa tiếng Anh (English): letter (of an alphabet), alphabet
Nét viết & luyện viết chữ 字母
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Mái nhà MIÊN ấm bên trên, Đứa con chữ TỬ lớn lên từng ngày. Chữ TỰ nét bút rồng bay, Ngàn năm văn tự đắp xây tâm hồn.” — Chữ TỰ (字) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà), phía dưới là chữ TỬ (子 - đứa con). Nghĩa gốc của TỰ trong văn hóa cổ là sinh con đẻ cái và nuôi dưỡng đứa trẻ lớn lên dưới mái nhà êm ấm. Người xưa quan niệm rằng từ những nét vẽ đơn sơ ban đầu (gọi là 'Văn' 文), khi ghép các bộ phận lại sẽ sinh sôi nảy nở ra muôn vàn chữ mới giống như gia đình sinh thêm con cháu, nên gọi là TỰ (chữ viết).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
chữ, từ
Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN ấm bên trên, Đứa con chữ TỬ lớn lên từng ngày. Chữ TỰ nét bút rồng bay, Ngàn năm văn tự đắp xây tâm hồn.”
Chữ TỰ (字) là chữ hội ý kiêm hình thanh, phía trên là bộ MIÊN (宀 - mái nhà), phía dưới là chữ TỬ (子 - đứa con). Nghĩa gốc của TỰ trong văn hóa cổ là sinh con đẻ cái và nuôi dưỡng đứa trẻ lớn lên dưới mái nhà êm ấm. Người xưa quan niệm rằng từ những nét vẽ đơn sơ ban đầu (gọi là 'Văn' 文), khi ghép các bộ phận lại sẽ sinh sôi nảy nở ra muôn vàn chữ mới giống như gia đình sinh thêm con cháu, nên gọi là TỰ (chữ viết).
mẹ, người mẹ; giống cái (động vật); gốc mẹ (cơ sở)
Câu thơ nhớ chữ: “Hai giọt sữa ngọt thơm lành Nuôi con khôn lớn trọn vành hiếu ân. Từ hình chữ NỮ (女) chở che, Chữ MẪU (母) dưỡng dục bốn bề yêu thương.”
Chữ MẪU (母) là chữ tượng hình. Chữ MẪU (母) phát triển từ chữ Nữ (女), thêm hai dấu chấm tượng trưng cho hai bầu sữa ngọt ngào của người mẹ nuôi con. Tình mẹ là suối nguồn bao la không bờ bến, biểu tượng của sự hy sinh và lòng nhân hậu tột cùng.
Câu ví dụ với từ “字母”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
汉语拼音方案采用国际通用的拉丁字母,为全国推广国家通用普通话以及中文信息数字化处理提供了科学规范标准。
Hàn yǔ pīn yīn fāng àn cǎi yòng guó jì tōng yòng de lā dīng zì mǔ, wèi quán guó tuī guǎng guó jiā tōng yòng pǔ tōng huà yǐ jí zhōng wén xìn xī shù zì huà chǔ lǐ tí gōng le kē xué guī fàn biāo zhǔn.
“Phương án Pinyin Chữ Hán áp dụng các chữ cái mẫu tự Latinh thông dụng quốc tế, mang lại tiêu chuẩn quy chuẩn khoa học cho việc phổ cập tiếng Phổ thông chuẩn quốc gia trên toàn quốc cũng như xử lý số hóa thông tin chữ Hán.”
The Hanyu Pinyin scheme uses Latin letters, providing scientific standards for popularizing Putonghua and digital text processing.
深刻领悟“字母”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ zì mǔ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “字母” (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái - TỰ MẪU) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "字母" (chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “字母” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 字母 (zì mǔ)
字母 (zì mǔ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “字母” có phiên âm Pinyin là “zì mǔ”, âm Hán Việt là “TỰ MẪU”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “chữ cái, mẫu tự trong bảng chữ cái” (tiếng Anh: letter (of an alphabet), alphabet).
Chữ 字母 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “字母” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 子. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.