天哪
Minh họa từ vựng 天哪 (tiān na)
tiān na HÁN VIỆT: THIÊN NA

天哪: trời ơi; ôi trời ơi

trời ơi ôi trời ơi

Nét viết & luyện viết chữ 天哪

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 天

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (13 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?” — Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

天
tiān THIÊN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

trời, bầu trời; ngày (thời gian)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét): To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 BỘ NHẤT (Vòm trời cao rộng vô tận, tầng trời bao trùm vạn vật.) 大 BỘ ĐẠI (Con người dang rộng hai tay hai chân, sừng sững giữa đất trời.)

Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?”

Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.

哪
nǎ NẢ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nào, đâu

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng cất lời hỏi thăm phương hướng, lựa chọn.) 那 NA (Kia, đó; đóng vai trò biểu âm và đối lập với đại từ nghi vấn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU đứng ở bên ngoài, Ghép cùng chữ NA hỏi người nơi nao. NẢ là ở đâu, cái nào, Hỏi thăm quê quán gửi trao chân tình.”

Chữ NẢ (哪) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ KHẨU (口 - cái miệng dùng để hỏi) ở bên trái để biểu ý và chữ NA (那 - kia, đó) ở bên phải để biểu âm. Khi đứng trước nhiều sự lựa chọn hoặc chưa rõ phương hướng, con người dùng miệng cất lời hỏi 'cái nào?', 'ở đâu?' (nǎ). Chỉ cần phân biệt có bộ KHẨU (口) là mở miệng hỏi 'nào/đâu' (哪), còn bỏ bộ KHẨU đi là chỉ tay khẳng định 'kia/đó' (那).

Câu ví dụ với từ “天哪”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

天哪,太不可思议了!

tiān na, tài bùkěsīyì le!

“Trời ơi, thật là khó tin quá!”

Ví dụ #2

天哪,他居然同意了!

tiān na, tā jūrán tóngyì le!

“Trời ơi, anh ta vậy mà đồng ý kìa!”

Từ “天哪” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 天哪 (tiān na)

天哪 (tiān na) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “天哪” có phiên âm Pinyin là “tiān na”, âm Hán Việt là “THIÊN NA”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “trời ơi; ôi trời ơi”.

Chữ 天哪 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “天哪” có tổng cộng 13 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2021-11-19T11:17:15+07:00