大麦町
Minh họa từ vựng 大麦町 (dàmài tīng)
dàmài tīng HÁN VIỆT: ĐẠI MẠCH ĐINH

大麦町: chó đốm

chó đốm

Nét viết & luyện viết chữ 大麦町

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 大

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (17 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

大
dà / dài ĐẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)

Bộ 大 (BỘ ĐẠI • 3 nét): To lớn, vĩ đại, dang rộng hai tay và hai chân.
Thành phần cấu tạo chữ:
一 NHẤT (Nét ngang tượng trưng cho hai cánh tay dang rộng hết cỡ.) 人 NHÂN (Hình dáng con người đứng thẳng, hai chân vững chãi trên mặt đất.)

Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”

Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.

麦
mài MẠCH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

lúa mạch; lúa mì

Bộ 麥 (BỘ MẠCH • 11 nét): Cây lúa mạch, bột mì làm bánh mì.
Thành phần cấu tạo chữ:
麦 MẠCH (Cây lúa mạch, bột mì làm bánh mì.) 夂 TRĨ (Đi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.”

Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.

町
dīng ĐINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đường dẫn nâng cao giữa các lĩnh vực

Bộ 田 (BỘ ĐIỀN • 5 nét): Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.
Thành phần cấu tạo chữ:
田 ĐIỀN (Ruộng lúa, đất đai canh tác nông nghiệp chia ô.)

Chữ ĐINH (町): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 7 nét.

Câu ví dụ với từ “大麦町”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

大麦町的狗很可爱。

Dàmài tīng de gǒu hěn kě'ài.

“Chó ở đại mạch đình rất dễ thương.”

Từ “大麦町” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 大麦町 (dàmài tīng)

大麦町 (dàmài tīng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “大麦町” có phiên âm Pinyin là “dàmài tīng”, âm Hán Việt là “ĐẠI MẠCH ĐINH”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “chó đốm”.

Chữ 大麦町 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “大麦町” có tổng cộng 17 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2014-10-16T07:02:25+07:00