大陆漂移: sự trôi dạt của các lục địa
Nét viết & luyện viết chữ 大陆漂移
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (35 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
số sáu (viết hoa)
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét, thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
sự trôi dạt của các lục địa
Câu thơ nhớ chữ: “Ba chấm THỦY nước trong ngần, Ghép cùng chữ PHIẾU bồng bềnh trên sông. Giặt tơ trắng sáng tựa bông, PHIÊU LƯỢNG xinh đẹp ai trông cũng mừng.”
Chữ PHIÊU (漂) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và chữ PHIẾU (票) bên phải biểu âm. Nghĩa gốc của chữ là vật nhẹ trôi bềnh bồng trên mặt nước (piāo), sau mở rộng sang hành động đập và giặt tấm lụa dưới làn nước suối trong vắt (piǎo). Khi tấm vải được giặt sạch dưới nước sẽ trở nên trắng sáng và tươi đẹp, từ đó hình thành nghĩa 'xinh đẹp, lộng lẫy' (piào) trong từ 漂亮.
di chuyển, dời chuyển, dịch chuyển
Chữ DI (移): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 11 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 夕 (TỊCH). Từ ghép HSK: 移动 (DI ĐỘNG: di chuyển, lưu động; di động (mobile)), 移民 (DI DÂN: di dân, người nhập cư; di dời dân cư), 潜移默化 (TIỀM DI MẶC HÓA: thấm nhuần tự nhiên, biến đổi ngấm ngầm từng ngày), 转移 (CHUYỂN DI: chuyển dịch, di dời (người dân tránh bão); chuyển giao).
Câu ví dụ với từ “大陆漂移”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
魏格纳提出大陆漂移。
Wèi gé nà tíchū dàlù piāoyí.
“Wegener đề xuất thuyết trôi dạt lục địa.”
Từ “大陆漂移” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 大陆漂移 (dàlù piāoyí)
大陆漂移 (dàlù piāoyí) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “大陆漂移” có phiên âm Pinyin là “dàlù piāoyí”, âm Hán Việt là “ĐẠI LỤC PHIÊU DI”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “sự trôi dạt của các lục địa”.
Chữ 大陆漂移 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “大陆漂移” có tổng cộng 35 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.