大海捞针: mò kim đáy bể; đáy biển mò kim
Nét viết & luyện viết chữ 大海捞针
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (30 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.” — Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
biển, đại dương
Câu thơ nhớ chữ: “Nước nguồn muôn hướng đổ về Lòng mẹ biển cả vỗ về ngàn năm. Bên THỦY (氵) chữ MỖI (每) mênh mông, Chữ HẢI (海) biển lớn muôn dòng vươn xa.”
Chữ HẢI (海) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước (氵) và chữ Mỗi/Mẫu (每 - người mẹ). Biển cả bao la tựa như tấm lòng người mẹ vĩ đại nhất của tự nhiên, dung nạp nước từ muôn con sông mà không bao giờ chối từ hay tràn bờ.
vớt, trục vớt, kiếm chác không chính đáng
Chữ LIỆU (捞, phồn thể: 撈): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 艹 (ĐẦU THẢO) + 冖 (MỊCH) + 力 (LỰC).
cây kim, mũi tiêm; châm cứu
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ KIM sắt vàng, Bên phải chữ THẬP gọn gàng mũi khâu. Chữ CHÂM kim nhỏ sắc sâu, Có công mài sắt bền lâu nên thành.”
Chữ CHÂM (针/針) là chữ hình thanh kiêm hội ý có kết cấu trái phải, gồm bộ KIM (钅/金 - kim loại) biểu ý ở bên trái và chữ THẬP (十 - mười, đan chéo mũi chỉ) biểu âm ở bên phải. Được rèn giũa từ kim loại thành vật nhỏ sắc nhọn dùng để khâu vá trang phục hoặc châm cứu chữa bệnh, chữ CHÂM (针) gắn liền với sự tỉ mỉ và chính xác. Hình tượng cây kim còn đi vào câu tục ngữ mài sắt nên kim (THIẾT CHỮ THÀNH CHÂM), ca ngợi ý chí kiên trì vượt khó của con người.
Câu ví dụ với từ “大海捞针”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
深山密林找人,如大海捞针。
shēnshān mìlín zhǎo rén, rú dàhǎilāozhēn.
“Tìm người trong rừng sâu, như mò kim đáy bể.”
城里找一个人,无异大海捞针。
chéng lǐ zhǎo yīgè rén, wú yì dàhǎilāozhēn.
“Tìm một người trong thành phố, chẳng khác nào mò kim đáy bể.”
Từ “大海捞针” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn