国有 Phồn thể: 國有
Minh họa từ vựng 国有 (guóyǒu)
guóyǒu HÁN VIỆT: QUỐC HỮU

国有: thuộc nhà nước, sở hữu nhà nước quốc doanh

thuộc nhà nước sở hữu nhà nước quốc doanh

Nghĩa tiếng Anh (English): state-owned, state-run, nationalized

Nét viết & luyện viết chữ 国有

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 国

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (14 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.” — Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

国
guó QUỐC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

quốc gia, đất nước, tổ quốc

Bộ 囗 (BỘ VI • 3 nét): Vây quanh, bao bọc bốn phía, biên giới khép kín.
Thành phần cấu tạo chữ:
囗 BỘ VI (Khung thành trì bao bọc bốn phía, biên cương lãnh thổ vững chắc.) 玉 BỘ NGỌC (TRONG GIẢN THỂ) (Viên ngọc quý, minh chứng cho bảo vật non sông (phồn thể 國 có chữ Hoặc 或: quân lính giữ thành).)

Câu thơ nhớ chữ: “Bốn bề thành lũy chữ VI (囗), Bên trong bảo NGỌC (玉) khắc ghi cơ đồ. Bốn phía tường thành nghiêm cẩn hộ, Non sông muôn thuở vững giang san.”

Chữ QUỐC (国) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tuyệt tác câu đối văn chương ghi nhận: "Tù nhân xuất vương lai thành quốc" (囚人出王來成國) - Trong chữ Tù (囚), nếu cho người (Nhân 人) bước ra ngoài thoát cảnh giam cầm, rồi rước đấng minh vương (Vương 王 / Ngọc 玉) bước vào thành lũy (Vi 囗) thì lập tức thành chữ QUỐC (國). Một quốc gia hưng thịnh là khi dân chúng được giải phóng tự do, người lãnh đạo sáng suốt như ngọc quý giữ yên biên cương bờ cõi.

有
yǒu HỮU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

có

Bộ 月 (BỘ NGUYỆT • 4 nét): Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.
Thành phần cấu tạo chữ:
月 NGUYỆT (Mặt trăng, tháng; khi biến thể thành 'nhục' ⺼ biểu thị các bộ phận cơ thể, thịt.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là bàn tay nắm cầm, Dưới là miếng thịt NGUYỆT (月) phần ấm no. Chữ HỮU (有) có đủ chẳng lo, Có tâm có chí trời cho thành tài.”

Chữ HỮU (有) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện gồm hình bàn tay phải (𠂇) ở phía trên đang cầm một miếng thịt là bộ NHỤC (肉, khi viết vào chữ biến đổi hình dáng giống bộ NGUYỆT 月) ở phía dưới. Thời cổ đại, săn bắt và chăn nuôi còn nhiều vất vả, người có thịt cầm trong tay tức là người đang sở hữu thức ăn và của cải sung túc. Từ đó chữ HỮU (有) mang nghĩa là có, sở hữu, tồn tại và đầy đủ.

Câu ví dụ với từ “国有”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

大型国有科技型骨干企业主动发挥创新领头羊作用,加大底层前沿研发投入,全力担当国家战略科技攻关重任。

Dà xíng guó yǒu kē jì xíng gǔ gàn qǐ yè zhǔ dòng fā huī chuàng xīn lǐng tóu yáng zuò yòng, jiā dà dǐ céng qián yán yán fā tóu rù, quán lì dān dāng guó jiā zhàn lüè kē jì gōng guān zhòng rèn.

“Các doanh nghiệp nòng cốt loại hình công nghệ thuộc nhà nước sở hữu nhà nước quy mô lớn chủ động phát huy vai trò đầu tàu đổi mới sáng tạo, gia tăng đầu tư nghiên cứu phát triển tiên phong nền tảng, dốc toàn lực gánh vác trọng trách vượt khó khoa học công nghệ chiến lược quốc gia.”

State-owned tech giants act as innovation leaders, investing in fundamental R&D to tackle national strategic tasks.

Từ “国有” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 国有 (guóyǒu)

国有 (guóyǒu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 8), từ “国有” có phiên âm Pinyin là “guóyǒu”, âm Hán Việt là “QUỐC HỮU”, thuộc từ loại Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “thuộc nhà nước, sở hữu nhà nước quốc doanh” (tiếng Anh: state-owned, state-run, nationalized).

Chữ 国有 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “国有” có tổng cộng 14 nét viết, thuộc bộ thủ 囗. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 8 Cập nhật: 2015-03-13T14:14:52+07:00