咬牙切齿 Phồn thể: 咬牙切齒
Minh họa từ vựng 咬牙切齿 (yǎo yá qiè chǐ)
yǎo yá qiè chǐ HÁN VIỆT: GIẢO NHA THIẾT XỈ

咬牙切齿: nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng

nghiến răng nghiến lợi căm giận tột cùng

Nghĩa tiếng Anh (English): gnashing one's teeth with hatred, bitter hatred

Nét viết & luyện viết chữ 咬牙切齿

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 咬

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (25 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ GIẢO (咬): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ). Từ ghép HSK: 咬牙切齿 (GIẢO NHA THIẾT XỈ: nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng).

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

咬
yǎo GIẢO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cắn, ngoạm; sủa (chó)

Bộ 口 (BỘ KHẨU • 3 nét): Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
Thành phần cấu tạo chữ:
口 KHẨU (Cái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.) 亠 ĐẦU (Bộ đầu, phần trên nóc, mái che bảo vệ phía trên.) 父 PHỤ (Người cha, người chủ gia đình cầm gậy dạy dỗ con cái.)

Chữ GIẢO (咬): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 9 nét, thành phần: 口 (KHẨU) + 亠 (ĐẦU) + 父 (PHỤ). Từ ghép HSK: 咬牙切齿 (GIẢO NHA THIẾT XỈ: nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng).

牙
yá NHA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

răng, chiếc răng

Bộ 牙 (BỘ NHA • 4 nét): Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.
Thành phần cấu tạo chữ:
牙 NHA (Răng nanh của loài thú, răng hàm cắn xé thức ăn.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hàm trên hàm dưới đan cài, Bốn nét móc chặt nhai hoài chẳng ngơi. Chữ NHA răng sắc sáng ngời, Giữ gìn nụ cười rạng rỡ xuân xanh.”

Chữ NHA (牙) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình hai chiếc răng hàm hoặc răng nanh của hàm trên và hàm dưới đang đan chéo, khít chặt vào nhau để cắn xé và nghiền nhỏ thức ăn. Nếu chữ XỈ (齿) chỉ phần răng cửa lộ ra ngoài thì chữ NHA (牙) vốn chỉ răng hàm ở sâu bên trong hoặc chiếc ngà nhọn dài của loài thú. Chữ gợi nhắc đến sức mạnh sắc bén và sự phối hợp nhịp nhàng của cơ thể.

切
qiē / qiè THIẾT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cắt, thái, gọt, bổ (qiē); sát gần, khẩn thiết, tất cả (qiè)

Bộ 刀 (BỘ ĐAO • 2 nét): Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.
Thành phần cấu tạo chữ:
乚 ẤT (Can thứ 2 trong Thiên can; nét gập cong uốn lượn như mầm cây vượt qua khó khăn vươn lên.) 刀 ĐAO (Con dao, lưỡi gươm, hành động cắt, chém, phân chia, gọt tỉa.)

Chữ THIẾT (切): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 4 nét, thành phần: 乚 (ẤT) + 刀 (ĐAO). Từ ghép HSK: 一切 (NHẤT THIẾT: tất cả, mọi thứ, toàn bộ), 密切 (MẬT THIẾT: mật thiết, khăng khít, sát sao; gắn kết), 迫切 (BÁCH THIẾT: cấp bách, khẩn thiết, bức thiết), 亲切 (THÂN THIẾT: thân thiết, ân cần, niềm nở).

齿
chǐ XỈ Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

răng

Bộ 齒 (BỘ XỈ • 15 nét): Hàm răng nhai thức ăn, răng miệng, tuổi tác.
Thành phần cấu tạo chữ:
齿 XỈ (Hàm răng nhai thức ăn, răng miệng, tuổi tác.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên là chữ CHỈ (止) ghi âm, Dưới khung hàm KHẢM (凵) răng mầm xếp ngang. Chữ XỈ (齿) nhai kỹ nhẹ nhàng, Giữ gìn răng miệng vững vàng dài lâu.”

Chữ XỈ (齿, phồn thể 齒) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ tượng hình vẽ khuôn miệng há mở lộ rõ hai hàm răng trắng xếp đều đặn. Về sau chữ thêm bộ CHỈ (止) ở phía trên để biểu âm, trở thành chữ hình thanh kiêm tượng hình: phần trên là CHỈ (止), phần dưới là khung hàm miệng thuộc bộ KHẢM (凵) chứa các nét tượng trưng cho hàm răng. Vì răng mọc và thay đổi theo độ tuổi nên cổ nhân còn dùng chữ XỈ để chỉ tuổi tác.

Câu ví dụ với từ “咬牙切齿”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

广大人民群众对那些利欲熏心、肆意侵吞扶贫民生救命钱的黑心贪腐分子深恶痛绝、无不咬牙切齿。

Guǎng dà rén mín qún zhòng duì nà xiē lì yù xūn xīn, sì yì qīn tūn fú pín mín shēng jiù mìng qián de hēi xīn tān fǔ fèn zǐ shēn wù tòng jué, wú bù yǎo yá qiè chǐ.

“Đông đảo quần chúng nhân dân vô cùng căm ghét ghét bỏ sâu sắc và không ai là không nghiến răng nghiến lợi căm phẫn đối với những phần tử tham nhũng lòng lang dạ thú bị danh lợi che mờ mắt, ngang nhiên biển thủ nguồn tiền cứu mạng cứu trợ giảm nghèo dân sinh.”

The public gnashed their teeth with hatred at corrupt elements embezzling poverty-relief funds, demanding strict justice.

Ví dụ #2

深刻领悟“咬牙切齿”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ yǎo yá qiè chǐ ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “咬牙切齿” (nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng - GIẢO NHA TIẾP XỈ) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "咬牙切齿" (nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Từ “咬牙切齿” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 咬牙切齿 (yǎo yá qiè chǐ)

咬牙切齿 (yǎo yá qiè chǐ) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “咬牙切齿” có phiên âm Pinyin là “yǎo yá qiè chǐ”, âm Hán Việt là “GIẢO NHA THIẾT XỈ”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “nghiến răng nghiến lợi, căm giận tột cùng” (tiếng Anh: gnashing one's teeth with hatred, bitter hatred).

Chữ 咬牙切齿 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “咬牙切齿” có tổng cộng 25 nét viết, thuộc bộ thủ 口. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2014-05-14T21:54:54+07:00