厚呢大衣: Áo khoác bằng nỉ dày
Nét viết & luyện viết chữ 厚呢大衣
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (26 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
Phép Lục Thư (Hình thanh / Hội ý): Chữ HẬU (厚): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 9 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 日 (NHẬT) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 得天独厚 (ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU: được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban), 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)), 深情厚谊 (THÂM TÌNH HẬU NGHỊ: tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm), 雄厚 (HÙNG HẬU: hùng hậu, dồi dào vững mạnh (tiềm lực, vốn)).
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
dày, dày dặn, đậm đà
Chữ HẬU (厚): thuộc bộ HÁN (厂), gồm 9 nét, thành phần: 厂 (HÁN) + 日 (NHẬT) + 子 (TỬ). Từ ghép HSK: 得天独厚 (ĐẮC THIÊN ĐỘC HẬU: được thiên nhiên ưu đãi, ưu thế trời ban), 浓厚 (NỒNG HẬU: đậm đà, nồng hậu, đậm nét (bầu không khí, hương vị)), 深情厚谊 (THÂM TÌNH HẬU NGHỊ: tình sâu nghĩa nặng, nghĩa tình thắm thiết sâu đậm), 雄厚 (HÙNG HẬU: hùng hậu, dồi dào vững mạnh (tiềm lực, vốn)).
thế, nhé, còn... thì sao
Câu thơ nhớ chữ: “Miệng KHẨU trò chuyện dịu dàng, Ghép cùng chữ NI nhẹ nhàng hỏi thăm. Chữ NI cuối câu âm thầm, Còn bạn thế nào, tri âm tỏ bày.”
Chữ NI (呢) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ KHẨU (口 - cái miệng) bên trái biểu ý và chữ NI (尼 - sự gần gũi, thân mật giữa hai người) bên phải biểu âm. Nghĩa cổ của chữ dùng để mô tả tiếng trò chuyện thủ thỉ, ríu rít như tiếng chim én tâm tình bên mái hiên. Trong tiếng Trung hiện đại, chữ NI (ne) là trợ từ ngữ khí mềm mại đặt cuối câu để hỏi ngược lại ('còn bạn thì sao?') hoặc nhấn mạnh việc đang diễn ra.
to, lớn, rộng, người lớn (dà); bác sĩ — trong 大夫 (dài)
Câu thơ nhớ chữ: “Người NHÂN đứng thẳng hiên ngang, Nét NHẤT tay rộng mở mang đất trời. Chữ ĐẠI to lớn tuyệt vời, Tầm cao chí cả rạng ngời nhân gian.”
Chữ ĐẠI (大) là chữ tượng hình tiêu biểu trong Giáp cốt văn, khắc họa hình ảnh một người trưởng thành đứng nhìn thẳng, hai tay và hai chân dang rộng hết mức để biểu thị sự to lớn. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng: Trời lớn, Đất lớn và Con người cũng lớn, nên dùng hình ảnh con người vươn mình làm biểu tượng cho chữ ĐẠI. Chữ nhắc nhở ta sống cần có chí hướng lớn lao và tấm lòng bao dung.
quần áo, quần áo; che phủ, da; Khang Hi căn bản 145
Câu thơ nhớ chữ: “Trên ĐẦU cổ áo chỉnh tề Dưới hai vạt áo chở che thân mình Chữ Y trang phục đẹp xinh Áo quần tươm tất giữ gìn nết na.”
Chữ Y (衣) là chữ tượng hình tiêu biểu trong 214 bộ thủ chữ Hán. Trong Giáp cốt văn, chữ Y vẽ lại nguyên vẹn hình dáng chiếc áo cổ truyền phương Đông: phần trên cùng (亠) là cổ áo hình chữ V, các nét phẩy và mác bên dưới là hai ống tay áo cùng hai vạt áo vắt chéo khép kín để che chở cơ thể. Không chỉ dùng để giữ ấm, chiếc áo (衣) còn là biểu tượng của lễ nghi, văn hóa và phẩm hạnh con người.
Câu ví dụ với từ “厚呢大衣”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
冬天我穿厚呢大衣很暖和。
Dōngtiān wǒ chuān hòu ne dàyī hěn nuǎnhuo.
“Mùa đông tôi mặc áo khoác nỉ dày rất ấm.”
Từ “厚呢大衣” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn