卖家入门
Minh họa từ vựng 卖家入门 (màijiā rùmén)
màijiā rùmén HÁN VIỆT: MẠI GIA NHẬP MÔN

卖家入门: hướng dẫn ban đầu cho người bán; người bán nhập môn; người bán mới vào nghề

hướng dẫn ban đầu cho người bán người bán nhập môn người bán mới vào nghề

Nét viết & luyện viết chữ 卖家入门

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 卖

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (23 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Thêm chữ THẬP trên chữ MÃI vào, Mang hàng xuất bán khắp nơi nao. Mua vào bán ra cần chữ tín, Chữ MẠI kinh doanh lộc dạt dào.” — Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

卖
mài MẠI Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

bán

Bộ 十 (BỘ THẬP • 2 nét): Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.
Thành phần cấu tạo chữ:
十 THẬP (Số mười, biểu thị sự hoàn hảo trọn vẹn, đầy đủ bốn phương tám hướng.)

Câu thơ nhớ chữ: “Thêm chữ THẬP trên chữ MÃI vào, Mang hàng xuất bán khắp nơi nao. Mua vào bán ra cần chữ tín, Chữ MẠI kinh doanh lộc dạt dào.”

Chữ MẠI (卖 / 賣) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, được tạo thành bằng cách đặt chữ XUẤT (出 - đem ra, trong Lệ thư và Khải thư biến đổi thành chữ SĨ 士 hoặc chữ THẬP 十) lên trên chữ MÃI (买 / 買 - mua hàng). Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng MẠI là đem hàng hóa xuất bán ra ngoài để thu tiền về, đối lập với chữ MÃI (mua vào). Khi ghép thành MÃI MẠI (买卖), chữ biểu thị toàn bộ hoạt động kinh doanh.

家
jiā GIA Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

nhà, gia đình

Bộ 宀 (BỘ MIÊN • 3 nét): Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.
Thành phần cấu tạo chữ:
宀 BỘ MIÊN (Mái nhà che chở, tổ ấm sum vầy trước mưa gió bão bùng của cuộc đời.) 豕 BỘ THỈ (Con heo (lợn), tượng trưng cho của cải tích lũy và nguồn sinh kế nông nghiệp gia đình.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mái nhà MIÊN (宀) ấm chở che, Dưới nuôi đàn lợn THỈ (豕) về sum vầy. Đàn bà thì phải nuôi heo, Thời vận còn nghèo nuôi chửa được trâu.”

Chữ GIA (家) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Câu đối cổ đố chữ: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" (安女去豕入為家) - Trong chữ An (安), nếu lấy chữ Nữ (女) ra (khứ), rồi đem chữ Thỉ (豕 - con heo) thế vào (nhập) thì lập tức hóa thành chữ GIA (家 - gia đình, nhà cửa). Người xưa quan niệm dưới mái nhà (bộ Miên 宀) có con heo (Thỉ 豕) là biểu trưng cho sự trù phú, tích lũy của cải. Người phụ nữ trong nhà cần kiệm chu đáo, chăn nuôi gia súc như bỏ ống tiết kiệm để gầy dựng cơ nghiệp cho con cháu.

入
rù NHẬP Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

vào, bước vào, tiến nhập; nhập vào

Bộ 入 (BỘ NHẬP • 2 nét): Đi vào trong, thâm nhập, gia nhập một tổ chức.
Thành phần cấu tạo chữ:
入 NHẬP (Đi vào trong, thâm nhập, gia nhập một tổ chức.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét phẩy tựa vào mác, Cúi đầu bước nhẹ đi vào bên trong. Chữ NHẬP hội tụ muôn dòng, Hòa mình học hỏi mở lòng tiến xa.”

Chữ NHẬP (入) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn có hình dáng nhọn như đầu mũi tên hoặc rễ cây đâm xuyên xuống lòng đất để biểu thị sự tiến vào bên trong. Sang chữ Khải, hai nét phẩy mác giao nhau tựa hình dáng con người hơi cúi đầu khi bước qua ngưỡng cửa vào nhà. Chữ mang ý nghĩa đi vào, gia nhập và tiếp thu, nhắc nhở con người muốn hòa nhập vào tập thể cần giữ thái độ khiêm nhường, lễ độ.

门
mén MÔN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

cửa

Bộ 門 (BỘ MÔN • 8 nét): Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.
Thành phần cấu tạo chữ:
门 MÔN (Cánh cổng lớn, hai cánh cửa nhà, môn học, gia tộc.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.”

Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).

Câu ví dụ với từ “卖家入门”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

卖家入门课程很重要。

Màijiā rùmén kèchéng hěn zhòngyào.

“Khóa học hướng dẫn người bán rất quan trọng.”

Từ “卖家入门” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 卖家入门 (màijiā rùmén)

卖家入门 (màijiā rùmén) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “卖家入门” có phiên âm Pinyin là “màijiā rùmén”, âm Hán Việt là “MẠI GIA NHẬP MÔN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “hướng dẫn ban đầu cho người bán; người bán nhập môn; người bán mới vào nghề”.

Chữ 卖家入门 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “卖家入门” có tổng cộng 23 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2016-10-27T14:35:49+07:00