十拿九稳: Chắc chắn, nắm chắc phần thắng, không có gì sai sót.
Nghĩa tiếng Anh (English): have something in the bag
Nét viết & luyện viết chữ 十拿九稳
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (28 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.” — Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
mười
Câu thơ nhớ chữ: “Một ngang kết nối Đông Tây, Một sổ Nam Bắc sum vầy bốn phương. Chữ THẬP (十) trọn vẹn mười phương, Mười phân vẹn mười cát tường bình an.”
Chữ THẬP (十) là chữ chỉ sự; trong Giáp cốt văn, số mười ban đầu được viết bằng một nét sổ thẳng hoặc một sợi dây có nút thắt ở giữa, sang Kim văn và Tiểu triện nút thắt kéo dài thành nét ngang cắt qua nét sổ tạo thành hình chữ thập. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang chỉ hướng Đông - Tây, nét sổ chỉ hướng Nam - Bắc và trung tâm, biểu thị bốn phương tám hướng đều đã hội đủ. Vì vậy, chữ THẬP (十) ngoài nghĩa là số 10 còn tượng trưng cho sự viên mãn, hoàn hảo trọn vẹn.
cầm, lấy, nắm giữ trong tay
Chữ NÃ (拿): thuộc bộ THỦ (手), gồm 10 nét, thành phần: 人 (NHÂN) + 口 (KHẨU) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 拿手 (NÃ THỦ: sở trường, ngón nghề tài ba, thuần thục điêu luyện).
chín
Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét vươn cao tợ rồng bay, Chín tầng trời rộng chở tháng ngày. Cực dương số chín rạng thiên hạ, Vĩnh cửu trường tồn phúc thảo ngay.”
Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài.
vững vàng, ổn định, chắc chắn; giữ vững
Chữ ỔN (稳, phồn thể: 穩): thuộc bộ HÒA (禾), gồm 14 nét, thành phần: 禾 (HÒA) + 彐 (KÝ) + 心 (TÂM). Từ ghép HSK: 稳定 (ỔN ĐỊNH: ổn định, vững vàng; làm ổn định).
Câu ví dụ với từ “十拿九稳”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
他办事历来十拿九稳,不会有差错的。
Tā bàn shì lìlái shí ná jiǔ wěn, bú huì yǒu chācuò de.
“Anh ấy làm việc luôn chắc chắn, không có sai sót.”
have something in the bag
Từ “十拿九稳” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 十拿九稳 (shí ná jiǔ wěn)
十拿九稳 (shí ná jiǔ wěn) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Mở rộng), từ “十拿九稳” có phiên âm Pinyin là “shí ná jiǔ wěn”, âm Hán Việt là “THẬP NÃ CỬU ỔN”, thuộc từ loại Thành ngữ và có nghĩa tiếng Việt là: “Chắc chắn, nắm chắc phần thắng, không có gì sai sót.” (tiếng Anh: have something in the bag).
Chữ 十拿九稳 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “十拿九稳” có tổng cộng 28 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.