作风 Phồn thể: 作風
Minh họa từ vựng 作风 (zuò fēng)
zuò fēng HÁN VIỆT: TÁC PHONG

作风: tác phong, phong cách lề lối làm việc/sinh hoạt

tác phong phong cách lề lối làm việc/sinh hoạt

Nghĩa tiếng Anh (English): work style, style of work, conduct, practice

Nét viết & luyện viết chữ 作风

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 作

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.” — Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

作
zuò / zuō TÁC Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

làm việc, tác phẩm, sáng tác, tác dụng (zuò); xưởng thủ công — trong 作坊 (zuō)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người với đôi tay và trí óc trực tiếp lao động, sáng tạo.) 乍 SẠ (Vừa mới bắt đầu, khởi công; đóng vai trò biểu âm kiêm biểu ý.)

Câu thơ nhớ chữ: “NHÂN ĐỨNG chăm chỉ bên lề, Ghép cùng chữ SẠ bộn bề dựng xây. TÁC là làm việc hăng say, Công trình tác phẩm mỗi ngày vươn cao.”

Chữ TÁC (作) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) bên trái biểu ý và chữ SẠ (乍 - vừa mới bắt đầu, chớm nở) bên phải biểu âm. Hình ảnh con người bắt tay vào khởi sự, dựng xây và tạo ra những giá trị mới từ lao động chính là nghĩa gốc của chữ TÁC. Từ công việc thường nhật đến những tác phẩm nghệ thuật đều kết tinh từ bàn tay và khối óc cần mẫn của con người.

风
fēng PHONG Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

gió, cơn gió

Bộ 風 (BỘ PHONG • 9 nét): Ngọn gió thổi mát, phong tục tập quán.
Thành phần cấu tạo chữ:
几 / ⺇ KHUNG TRỜI LỘNG GIÓ (Khung cảnh rộng lớn đón luồng khí chuyển động.) 乂 / 虫 CHỮ NGHỆ / BỘ TRÙNG (Luồng gió chuyển động vắt chéo (phồn thể có con bọ 虫 sinh sôi khi gió xuân về).)

Câu thơ nhớ chữ: “Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.”

Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.

Câu ví dụ với từ “作风”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

广大党员干部始终弘扬求真务实、真抓实干的优良作风,深入调查研究,切实把惠民生暖民心的实事办到群众心坎上。

Guǎng dà dǎng yuán gàn bù shǐ zhōng hóng yáng qiú zhēn wù shí, zhēn zhuā shí gàn de yōu liáng zuò fēng, shēn rù diào chá yán jiū, qiè shí bǎ huì mín shēng nuǎn mín xīn de shí shì bàn dào qún zhòng xīn kǎn shàng.

“Đông đảo cán bộ đảng viên luôn luôn hoằng dương tác phong phong cách làm việc ưu tú cầu thị thực chất, làm thật bắt tay làm việc thực tế, đi sâu điều tra nghiên cứu, làm đến nơi đến chốn những việc thực chất ấm lòng dân vì dân sinh vào tận trong trái tim của quần chúng nhân dân.”

Cadres maintain pragmatic work styles, conducting grassroots research to deliver tangible benefits that warm the people's hearts.

Ví dụ #2

深刻领悟“作风”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。

shēn kè lǐng wù “ zuò fēng ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。

“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “作风” (tác phong, phong cách lề lối làm việc/sinh hoạt - TÁC PHONG) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”

Deeply mastering the subtle usage of "作风" (tác phong, phong cách lề lối làm việc/sinh hoạt) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 作风 (zuò fēng)

作风 (zuò fēng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “作风” có phiên âm Pinyin là “zuò fēng”, âm Hán Việt là “TÁC PHONG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “tác phong, phong cách lề lối làm việc/sinh hoạt” (tiếng Anh: work style, style of work, conduct, practice).

Chữ 作风 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “作风” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 人. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung HSK 6 Cập nhật: 2024-02-21T13:18:36+07:00