三人传
Minh họa từ vựng 三人传 (sān rén chuán)
sān rén chuán HÁN VIỆT: TAM NHÂN TRUYỀN

三人传: 3 người chuyền cho nhau; ba người truyền; ba người truyền đạt

3 người chuyền cho nhau ba người truyền ba người truyền đạt

Nét viết & luyện viết chữ 三人传

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 三

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (11 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.” — Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

三
sān TAM Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ba

Bộ 一 (BỘ NHẤT • 1 nét): Số một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
Thành phần cấu tạo chữ:
二 NHỊ (Số hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.)

Câu thơ nhớ chữ: “Một nét trên ứng bầu trời, Nét dưới mặt đất, giữa thời nhân gian. Chữ TAM (三) ba nét rõ ràng, Thiên Địa Nhân hợp muôn vàn sinh sôi.”

Chữ TAM (三) là chữ chỉ sự, từ thời Giáp cốt văn và Kim văn đã được biểu thị bằng ba nét gạch ngang nằm song song với nhau để ghi lại số đếm là ba. Theo triết lý trong Thuyết Văn Giải Tự và Đạo Đức Kinh, nét trên cùng tượng trưng cho Trời (THIÊN), nét dưới cùng tượng trưng cho Đất (ĐỊA), và nét ở chính giữa tượng trưng cho Con người (NHÂN) đứng hòa hợp giữa vũ trụ, hợp thành đạo TAM TÀI. Trong văn hóa Á Đông, số ba còn biểu thị số nhiều và sự sinh sôi biến hóa vô cùng của vạn vật.

人
rén NHÂN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

người

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
丿 NÉT PHIỆT (DƯƠNG) (Nét nghiêng trái mạnh mẽ tượng trưng cho tính Dương vươn lên.) 乀 NÉT NÁT (ÂM) (Nét nghiêng phải chống đỡ nâng đỡ tượng trưng cho tính Âm hòa nhã.)

Câu thơ nhớ chữ: “Hai nét nghiêng nghiêng tựa bóng hình, Âm Dương hòa hiệp dệt nhân sinh. Một mình cô độc khôn thành tựu, Nương tựa cùng nhau trọn nghĩa tình.”

Chữ NHÂN (人) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhân (人 - 2 nét) gồm một nét phẩy và một nét mác nương tựa vào nhau, do hai khí Âm Dương hòa hợp tác thành. Đạo làm người răn dạy: không một ai có thể tồn tại đơn độc trên thế gian; con người sinh ra phải biết dựa vào nhau, sẻ chia và tương trợ đồng loại. Khi chữ Nhân 人 kết hợp với số Nhị 二 sẽ tạo nên chữ Nhân 仁 (nhân ái) - đạo đức cao nhất của bậc hiền nhân.

传
chuán / zhuàn TRUYỀN / TRUYỆN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

truyền đạt, lan truyền, truyền thống (chuán); tiểu sử, truyện ký (zhuàn)

Bộ 人 (BỘ NHÂN • 2 nét): Con người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
Thành phần cấu tạo chữ:
亻 NHÂN ĐỨNG (Con người, dáng người đứng thẳng, biểu thị hành vi, tính cách của con người.)

Chữ TRUYỀN (传, phồn thể: 傳): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 6 nét. Từ ghép HSK: 传真 (TRUYỀN CHÂN: bản fax, gửi fax), 传播 (TRUYỀN BÁ: truyền bá, lan truyền, phổ biến), 传递 (TRUYỀN ĐỆ: truyền đạt, trao chuyển, tiếp nối), 传染 (TRUYỀN NHIỄM: lây truyền, lây nhiễm).

Câu ví dụ với từ “三人传”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

我们通过三人传完成任务。

Wǒmen tōngguò sān rén chuán wánchéng rènwù.

“Chúng tôi hoàn thành nhiệm vụ qua ba người truyền đạt.”

Từ “三人传” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 三人传 (sān rén chuán)

三人传 (sān rén chuán) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “三人传” có phiên âm Pinyin là “sān rén chuán”, âm Hán Việt là “TAM NHÂN TRUYỀN”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “3 người chuyền cho nhau; ba người truyền; ba người truyền đạt”.

Chữ 三人传 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “三人传” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 一. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2026-01-29T09:59:34+07:00