高架铁路: Đường sắt trên cao
Nét viết & luyện viết chữ 高架铁路
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (42 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.” — Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
cao
Câu thơ nhớ chữ: “Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
chiếc, cái (máy bay, đàn); giá đỡ; bắc (cầu)
Chữ GIÁ (架): thuộc bộ MỘC (木), gồm 9 nét, thành phần: 力 (LỰC) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 吵架 (SẢO GIÁ: cãi nhau, cãi cọ), 书架 (THƯ GIÁ: giá sách, kệ sách), 绑架 (BẢNG GIÁ: bắt cóc, bắt cóc tống tiền; trói buộc (nghĩa bóng)), 打架 (ĐẢ GIÁ: đánh nhau, ẩu đả; xung đột mâu thuẫn).
sắt; cứng rắn, thép
Chữ THIẾT (铁, phồn thể: 鐵): thuộc bộ KIM (金), gồm 10 nét, thành phần: 钅 (KIM) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN). Từ ghép HSK: 地铁 (ĐỊA THIẾT: tàu điện ngầm), 钢铁 (CƯƠNG THIẾT: gang thép, sắt thép), 斩钉截铁 (TRẢM ĐINH TIỆT THIẾT: chém đinh chặt sắt, dứt khoát đanh thép không do dự).
đường
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.”
Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.
Câu ví dụ với từ “高架铁路”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
城市建设了新的高架铁路。
Chéngshì jiànshèle xīn de gāojià tiělù.
“Thành phố đã xây dựng đường sắt trên cao mới.”
Từ “高架铁路” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 高架铁路 (gāojià tiělù)
高架铁路 (gāojià tiělù) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “高架铁路” có phiên âm Pinyin là “gāojià tiělù”, âm Hán Việt là “CAO GIÁ THIẾT LỘ”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “Đường sắt trên cao”.
Chữ 高架铁路 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “高架铁路” có tổng cộng 42 nét viết, thuộc bộ thủ 高. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.