集邮: sưu tầm tem, sưu tập tem bưu chính
Nghĩa tiếng Anh (English): philately, stamp collecting
Nét viết & luyện viết chữ 集邮
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (19 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.” — Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
tập hợp, quy tụ; tập (sách/phim - lượng từ); tuyển tập
Câu thơ nhớ chữ: “Cánh chim bộ CHUY (隹) trên cành, Đậu trên cây MỘC (木) lá xanh sum vầy. Chữ TẬP (集) hội tụ nơi đây, Muôn chim về tổ đong đầy niềm vui.”
Chữ TẬP (集) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm bộ CHUY (隹 - loài chim đuôi ngắn) ở phía trên và bộ MỘC (木 - cây cối) ở phía dưới. Trong Giáp cốt văn, phía trên vẽ tới ba con chim (雥) cùng bay về đậu ríu rít trên một ngọn cây, về sau được tinh giản còn một bộ CHUY (隹). Hình ảnh đàn chim từ bốn phương tụ hội về đậu trên cành cây xanh mát đã diễn tả sinh động nghĩa gốc là quần tụ, tập hợp, hội họp và gom góp lại thành một chỉnh thể thống nhất.
gửi (qua bưu điện)
Chữ BƯU (邮, phồn thể: 郵): thuộc bộ ẤP (PHẢI) (邑), gồm 7 nét. Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục).
Câu ví dụ với từ “集邮”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
国家邮政局特别发行了大科学装置与深空探测国之重器主题纪念特种邮票,深受广大集邮爱好者与青少年追捧。
Guó jiā yóu zhèng jú tè bié fā xíng le dà kē xué zhuāng zhì yǔ shēn kōng tàn cè guó zhī zhòng qì zhǔ tí jì niàn tè zhǒng yóu piào, shēn shòu guǎng dà jí yóu ài hào zhě yǔ qīng shào nián zhuī pěng.
“Cục Bưu chính Quốc gia đã phát hành đặc biệt bộ tem bưu chính đặc chủng kỷ niệm chủ đề đại khí quốc gia thám trắc không gian sâu và thiết bị khoa học lớn, được đông đảo thanh thiếu niên và những người yêu thích sưu tầm tem sưu tập tem nồng nhiệt săn đón.”
The postal bureau issued commemorative stamps featuring mega-facilities and deep-space probes, popular among stamp collectors.
Từ “集邮” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 集邮 (jíyóu)
集邮 (jíyóu) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 9), từ “集邮” có phiên âm Pinyin là “jíyóu”, âm Hán Việt là “TẬP BƯU”, thuộc từ loại Động từ / Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “sưu tầm tem, sưu tập tem bưu chính” (tiếng Anh: philately, stamp collecting).
Chữ 集邮 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “集邮” có tổng cộng 19 nét viết, thuộc bộ thủ 隹. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.