要么: hoặc là, bằng không thì, hoặc A hoặc B
Nghĩa tiếng Anh (English): either ... or, or else
Nét viết & luyện viết chữ 要么
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (12 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Phía trên bộ Á tựa đôi tay, Dưới dáng người NỮ thắt eo gầy. Trọng tâm cơ thể điều thiết YẾU, Mong muốn, cần làm nhớ chữ đây.” — Chữ YÊU (要 - đọc là yào khi mang nghĩa cần, muốn) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn vẽ hình một người phụ nữ (NỮ 女) đang dùng hai bàn tay chống vào hai bên hông (sau biến thành bộ Á 覀 ở trên) để nhấn mạnh phần thắt lưng (cổ tự của chữ YÊU 腰 - cái eo). Vì thắt lưng là bộ phận trọng yếu ở trung tâm nâng đỡ cơ thể, chữ chuyển sang nghĩa là quan trọng, thiết yếu, rồi mở rộng thành mong muốn và cần phải.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
muốn, cần, phải, sắp, quan trọng (yào); yêu cầu, đòi hỏi (yāo)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên bộ Á tựa đôi tay, Dưới dáng người NỮ thắt eo gầy. Trọng tâm cơ thể điều thiết YẾU, Mong muốn, cần làm nhớ chữ đây.”
Chữ YÊU (要 - đọc là yào khi mang nghĩa cần, muốn) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Kim văn vẽ hình một người phụ nữ (NỮ 女) đang dùng hai bàn tay chống vào hai bên hông (sau biến thành bộ Á 覀 ở trên) để nhấn mạnh phần thắt lưng (cổ tự của chữ YÊU 腰 - cái eo). Vì thắt lưng là bộ phận trọng yếu ở trung tâm nâng đỡ cơ thể, chữ chuyển sang nghĩa là quan trọng, thiết yếu, rồi mở rộng thành mong muốn và cần phải.
này; a (âm tiết trong bài hát)
Câu thơ nhớ chữ: “Trên nét PHIỆT mảnh tựa tơ Dưới KHƯ khép lại nên cơ chữ MA Cái gì, thế nào hỏi ra Ghép vào từ ngữ thật là dễ ghi.”
Chữ YÊU / MA (么) là chữ chỉ sự kiêm tượng hình trong cổ tự. Chữ khắc họa một sợi tơ mảnh vừa mới se lại (gồm nét phẩy 丿 nối với vòng tơ 厶 bên dưới), nên nghĩa gốc khi đọc là YÊU (yāo) là nhỏ bé, út ít. Về sau, chữ được dùng làm dạng giản thể của chữ MA (麼) để làm hậu tố tạo các từ nghi vấn như 什么 (cái gì), 怎么 (thế nào), giúp lời nói giao tiếp trở nên linh hoạt và uyển chuyển.
Câu ví dụ với từ “要么”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
搞原始创新要么敢于勇闯前人未曾涉足的技术无人区,要么彻底打破现成教条开辟全新学术路径。
Gǎo yuán shǐ chuàng xīn yào me gǎn yú yǒng chuǎng qián rén wèi céng shè zú de jì shù wú rén qū, yào me chè dǐ dǎ pò xiàn chéng jiào tiáo kāi pì quán xīn xué shù lù jìng.
“Làm đổi mới sáng tạo nguyên bản hoặc là phải dũng cảm xông pha vào vùng không người công nghệ mà người đi trước chưa từng đặt chân tới, hoặc là phá vỡ triệt để giáo điều có sẵn để mở ra con đường học thuật hoàn toàn mới.”
Original innovation means either daring to enter uncharted technical frontiers or breaking dogmas entirely.
Từ “要么” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 要么 (yàome)
要么 (yàome) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “要么” có phiên âm Pinyin là “yàome”, âm Hán Việt là “YẾU MA”, thuộc từ loại Liên từ và có nghĩa tiếng Việt là: “hoặc là, bằng không thì, hoặc A hoặc B” (tiếng Anh: either ... or, or else).
Chữ 要么 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “要么” có tổng cộng 12 nét viết, thuộc bộ thủ 襾. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.