生管日报表
Minh họa từ vựng 生管日报表 (shēng guǎn rì bàobiǎo)
shēng guǎn rì bàobiǎo HÁN VIỆT: SINH QUẢN NHẬT BÁO BIỂU

生管日报表: bảng quản lý sản xuất hàng ngày

bảng quản lý sản xuất hàng ngày

Nét viết & luyện viết chữ 生管日报表

Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách

Đang hiển thị thứ tự nét viết chữ 生

Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.

Tiến trình từng nét bút (38 nét):

Một mẹo nhỏ để nhớ lâu

Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư

“Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.” — Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.

Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ

生
shēng SINH Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

sinh ra, sinh trưởng; sống (chưa chín); học sinh sinh viên

Bộ 生 (BỘ SINH • 5 nét): Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.
Thành phần cấu tạo chữ:
生 SINH (Sinh sôi nảy nở, sự sống, sinh ra, lớn lên, sinh viên.)

Câu thơ nhớ chữ: “Mầm xanh vươn khỏi THỔ (土) dày, Đón nguồn nắng ấm từng ngày lớn khôn. Chữ SINH (生) nhựa sống dập dồn, Trăm hoa đua nở trường tồn ngàn năm.”

Chữ SINH (生) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh một chồi cây non đang đâm chồi nảy lộc, vươn thẳng lên từ mặt đất (bộ THỔ 土 ở phía dưới). Từ hình ảnh mầm cây tràn đầy nhựa sống phá đất vươn lên, chữ mang nghĩa gốc là cỏ cây sinh trưởng, sau mở rộng thành sự sinh sôi nảy nở, sự sống, cuộc đời và người đi học (như HỌC SINH). Chữ SINH (生) nhắc nhở con người luôn giữ gìn sức sống mãnh liệt và không ngừng vươn lên trước mọi nghịch cảnh.

管
guǎn QUẢN Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ống; quản lý, cai quản; mặc kệ, bận tâm

Bộ 竹 (BỘ TRÚC • 6 nét): Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.
Thành phần cấu tạo chữ:
竹 TRÚC (Cây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.) 宀 MIÊN (Mái nhà, gian nhà ở, nơi cư trú an toàn.)

Chữ QUẢN (管): thuộc bộ TRÚC (竹), gồm 14 nét, thành phần: 竹 (TRÚC) + 宀 (MIÊN). Từ ghép HSK: 不管 (BẤT QUẢN: bất kể, cho dù), 管理 (QUẢN LÝ: quản lý), 尽管 (TẬN QUẢN: dù cho, dẫu rằng, cứ việc), 管子 (QUẢN TỬ: ống, đường ống, ống dẫn).

日
rì NHẬT Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

ngày

Bộ 日 (BỘ NHẬT • 4 nét): Mặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Thành phần cấu tạo chữ:
日 VẦNG THÁI DƯƠNG (Hình tròn có chấm đen ở giữa tượng trưng cho mặt trời và đốm đen thái dương.)

Câu thơ nhớ chữ: “Vòng tròn một chấm ở tâm Thái dương tỏa sáng ngàn năm rạng ngời. Khung vuông nét ngang giữa lòng, Chữ NHẬT (日) rực rỡ ấm nồng nhân gian.”

Chữ NHẬT (日) là chữ tượng hình, ban đầu là một vòng tròn có một chấm ở giữa vẽ vầng mặt trời rực rỡ. Mặt trời đem lại ánh sáng, hơi ấm và nguồn sống cho vạn vật, chuyển động của nó tạo nên ngày và đêm.

报
bào BÁO Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

báo, tờ báo; báo cáo, báo tin; đền đáp

Bộ 手 (BỘ THỦ • 4 nét): Bàn tay, các hành động dùng tay như cầm, nắm, kéo, đánh, đẩy...
Thành phần cấu tạo chữ:
扌 THỦ (TAY GẢY) (Bàn tay cầm giữ, trao gửi thông tin hoặc thực thi công lý.) 𠬝 PHỤC (TIẾT 卩 + HỰU 又) (Bàn tay (又) giữ người đang quỳ (卩) để xét xử và tuyên đọc phán quyết.)

Câu thơ nhớ chữ: “Tay THỦ bên trái sẵn sàng Phải TIẾT cùng HỰU rõ ràng trao tay Tin tức thông BÁO hàng ngày Đọc trang BÁO CHỈ biết ngay sự tình.”

Chữ BÁO (报 - phồn thể 報) là chữ hội ý. Ở dạng phồn thể, chữ gồm bộ HẠNH (幸) và chữ PHỤC (𠬝 - bàn tay ấn người có tội quỳ xuống), nghĩa gốc là xét xử đúng tội và công bố phán quyết. Sang chữ giản thể, phần bên trái chuyển thành bộ THỦ (扌 - bàn tay) kết hợp với phần bên phải (卩 + 又), mang ý nghĩa dùng đôi tay trao trả tương xứng (BÁO ĐÁP) và truyền đi những tin tức rộng rãi cho mọi người (BÁO CÁO, BÁO CHỈ - tờ báo).

表
biǎo BIỂU Lục Thư: Hình thanh / Hội ý

đồng hồ; bảng biểu, danh sách biểu mẫu

Bộ 衣 (BỘ Y • 6 nét): Quần áo, trang phục mặc ngoài để giữ ấm và làm đẹp.
Thành phần cấu tạo chữ:
主 MAO (BIẾN THỂ) (Phần trên biến thể từ chữ MAO (毛 - lông thú trên áo khoác ngoài).) 衣 Y (Quần áo, tấm áo khoác mặc bên ngoài cơ thể.)

Câu thơ nhớ chữ: “Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.”

Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.

Câu ví dụ với từ “生管日报表”

Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK

Ví dụ #1

请提交今天的生管日报表。

Qǐng tíjiāo jīntiān de shēng guǎn rì bàobiǎo.

“Vui lòng nộp bảng quản lý sản xuất hàng ngày hôm nay.”

Từ “生管日报表” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?

Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn

Xem tất cả 186 chủ đề →

Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 生管日报表 (shēng guǎn rì bàobiǎo)

生管日报表 (shēng guǎn rì bàobiǎo) trong tiếng Trung nghĩa là gì?

Trong tiếng Trung (Chủ đề), từ “生管日报表” có phiên âm Pinyin là “shēng guǎn rì bàobiǎo”, âm Hán Việt là “SINH QUẢN NHẬT BÁO BIỂU”, thuộc từ loại Từ vựng chủ đề và có nghĩa tiếng Việt là: “bảng quản lý sản xuất hàng ngày”.

Chữ 生管日报表 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?

Từ “生管日报表” có tổng cộng 38 nét viết, thuộc bộ thủ 生. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.

Biên soạn & Kiểm định: Ban Biên Tập Học Thuật TuVungHSK.com • Chuẩn hóa theo khung Chủ đề Cập nhật: 2023-07-28T08:39:14+07:00