天才: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng
Nghĩa tiếng Anh (English): genius, talent, gifted
Nét viết & luyện viết chữ 天才
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (7 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?” — Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
trời, bầu trời; ngày (thời gian)
Câu thơ nhớ chữ: “Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
mới, vừa mới; chỉ (phó từ); tài năng
Chữ TÀI (才): thuộc bộ THỦ (手), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 刚才 (CƯƠNG TÀI: vừa nãy, lúc nãy, mới đây), 人才 (NHÂN TÀI: nhân tài, người tài), 才干 (TÀI CÁN: tài cán, năng lực, tài năng xuất chúng), 天才 (THIÊN TÀI: thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng).
Câu ví dụ với từ “天才”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
重大科学发现不仅需要敏锐卓越的天才灵感,更离不开十年如一日甘坐冷板凳的默默耕耘与艰辛付出。
Zhòng dà kē xué fā xiàn bù jǐn xū yào mǐn ruì zhuó yuè de tiān cái líng gǎn, gèng lí bù kāi shí nián rú yī rì gān zuò lěng bǎn dèng de mò mò gēng yún yǔ jiān xīn fù chū.
“Những phát hiện khoa học trọng đại không chỉ cần nguồn cảm hứng thiên tài xuất chúng và nhạy bén, mà càng không thể tách rời sự âm thầm cày sâu cuốc bẫm và cống hiến nhọc nhằn mười năm như một cam lòng ngồi ghế lạnh.”
Major scientific discoveries require not only flashes of genius inspiration, but also decades of silent, dedicated hard work.
深刻领悟“天才”的精妙用法,是掌握最高等级中文典雅文风的重要标志。
shēn kè lǐng wù “ tiān cái ” de jīng miào yòng fǎ , shì zhǎng wò zuì gāo děng jí zhōng wén diǎn yǎ wén fēng de zhòng yào biāo zhì 。
“Lĩnh hội sâu sắc cách dùng tinh tế của “天才” (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng - THIÊN TÀI) là dấu ấn quan trọng đánh dấu sự tinh thông văn phong trang nhã đỉnh cao của tiếng Trung.”
Deeply mastering the subtle usage of "天才" (thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng) is an important mark of commanding advanced Chinese elegance.
Từ “天才” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 天才 (tiān cái)
天才 (tiān cái) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 6), từ “天才” có phiên âm Pinyin là “tiān cái”, âm Hán Việt là “THIÊN TÀI”, thuộc từ loại Danh từ / Tính từ và có nghĩa tiếng Việt là: “thiên tài, tài năng bẩm sinh xuất chúng” (tiếng Anh: genius, talent, gifted).
Chữ 天才 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “天才” có tổng cộng 7 nét viết, thuộc bộ thủ 大. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.