半场: nửa hiệp đấu, nửa sân bóng; nửa sau cuộc đua
Nghĩa tiếng Anh (English): half of a game, half court, second half (figurative)
Nét viết & luyện viết chữ 半场
Xem hoạt ảnh từng nét bút hoặc bấm “Tự tay tập viết” để vẽ trực tiếp lên ô Mễ Tự Cách
Quy tắc bút thuận chuẩn: Ngang trước sổ sau (先横后竖), phẩy trước mác sau (先撇后捺), từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, ngoài trước trong sau.
Tiến trình từng nét bút (11 nét):
Một mẹo nhỏ để nhớ lâu
Phương pháp liên tưởng Hán Việt & Chiết tự Lục Thư
“Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.” — Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
Cấu tạo chữ Hán & bộ thủ
nửa, một nửa (50%)
Câu thơ nhớ chữ: “Phía trên chữ BÁT tách đôi, Dưới hình con NGƯU chia rồi hai bên. Chữ BÁN một nửa tạo nên, Làm việc chớ bỏ nửa miền dở dang.”
Chữ BÁN (半) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, gồm chữ BÁT (八 - phân chia) ở phía trên và chữ NGƯU (牛 - con bò, con trâu) ở phía dưới. Trong Kim văn và Tiểu triện, hình ảnh con trâu bị xẻ dọc chính giữa tách thành hai phần bằng nhau thể hiện trực quan khái niệm chia đôi một vật lớn. Từ đó, chữ BÁN (半) mang nghĩa là một nửa, phân nửa, đồng thời khuyên răn con người làm việc gì cũng phải kiên trì đi đến cùng chứ đừng bỏ cuộc giữa chừng.
buổi, trận, màn (lượng từ); sân bãi
Câu thơ nhớ chữ: “Bên trái nền đất THỔ (土) dày Bên phải nắng DƯƠNG (𠃓) trải đầy không gian Sân trường, bãi rộng thênh thang Trận cầu, buổi chiếu rộn ràng nơi nơi.”
Chữ TRÀNG/TRƯỜNG (场) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỔ (土 - đất đai) biểu ý, bên phải là phần giản lược của chữ DƯƠNG (昜 - ánh nắng mặt trời trải rộng) biểu âm. Nghĩa gốc trong Thuyết Văn Giải Tự là khoảng đất trống được san phẳng phiu dưới ánh nắng để tế thần hoặc phơi lúa. Ngày nay, chữ dùng để chỉ các không gian rộng lớn như sân bay, quảng trường, thị trường và làm lượng từ cho các sự kiện.
Câu ví dụ với từ “半场”
Luyện nghe ngữ điệu câu hoàn chỉnh và cách dùng từ trong ngữ cảnh giao tiếp & đề thi HSK
在前沿科技产业竞争的下半场,谁能率先在关键底层原创理论上取得颠覆性突破,谁就能赢得全球战略主导权。
Zài qián yán kē jì chǎn yè jìng zhēng de xià bàn chǎng, shuí néng shuài xiān zài guān jiàn dǐ céng yuán chuàng lǐ lùn shàng qǔ dé diān fù xìng tū pò, shuí jiù néng yíng dé quán qiú zhàn lüè zhǔ dǎo quán.
“Trong hiệp hai nửa sau cuộc đua nửa trận cạnh tranh ngành công nghệ tiên phong, ai có thể dẫn đầu đạt được bước đột phá mang tính cách mạng trên lý luận nguyên tác dưới đáy then chốt thì người đó sẽ giành được quyền chủ đạo chiến lược toàn cầu.”
In the second half of tech competition, whoever achieves breakthroughs in original theories will gain dominance.
Từ “半场” thuộc Chủ đề Từ vựng nào?
Học trọn bộ từ vựng cùng ngữ cảnh chủ đề để giao tiếp phản xạ nhanh hơn
Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ) Về Từ Vựng 半场 (bànchǎng)
半场 (bànchǎng) trong tiếng Trung nghĩa là gì?
Trong tiếng Trung (cấp độ HSK 7), từ “半场” có phiên âm Pinyin là “bànchǎng”, âm Hán Việt là “BÁN TRƯỜNG”, thuộc từ loại Danh từ và có nghĩa tiếng Việt là: “nửa hiệp đấu, nửa sân bóng; nửa sau cuộc đua” (tiếng Anh: half of a game, half court, second half (figurative)).
Chữ 半场 có bao nhiêu nét và thuộc bộ thủ nào?
Từ “半场” có tổng cộng 11 nét viết, thuộc bộ thủ 十. Bạn có thể xem đồ họa thứ tự từng nét viết và luyện viết trực tiếp trên TuVungHSK.com.